1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: 1-Giíi thiÖu bµi: Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật theo một trong 5 đề đã cho ; đã trình bày miệng bài văn theo dàn ý đó[r]

Trang 1

Tuần 25

Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010

Tiết 2: Tập đọc

phong cảnh đền hùng

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào,ca ngợi

2 - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất

Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với

tổ tiên.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi về bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc lại bài:

+Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

+Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng?

+Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi đền Hùng?

+Bài văn gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước

và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các

truyền thuyết đó?

+Em hiểu câu ca dao sau NTN?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng

ba”

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

+Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú …

+Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm

+Có những khóm Hải Đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm rập rờn bay lượn…

+Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ; Thánh Gióng,

An Dương Vương,…

+Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc…

Trang 2

-Cho 1-2 HS đọc lại.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV bình chọn

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

Tiết 3: Toán

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn

Hs làm được BT1(a,b);bài 3

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (127):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (127)HS khá giỏi

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời

giải

*Bài giải:

a)Diện tích hình tam giác ABD là:

4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích hình tam giác ABD là:

5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) b) Tỉ số phần trăm của S hình tam giác ABD và S hình tam giác BDC là:

6 : 7,5 = 0,8 0,8 = 80%

Đáp số: a) 6 cm2 ; 7,5 cm2 b) 80%

*Bài giải:

Diện tích hình bình hành MNPQ là:

12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích hình tam giác KQP là:

12 x 6 : 2 = 36 (cm2)

Trang 3

-Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa

bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (127):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào vở Một HS làm vào

bảng nhóm

-Mời HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

Tổng diện tích của hình tam giác MKQ

và hình tam giác KNP là:

72 – 36 = 36 (cm2) Vậy S hình tam giác KQP bằng tổng S của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP

*Bài giải:

Bán kính hình tròn là:

5 : 2 = 2,5 (cm) Diện tích hình tròn là:

2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2) Diện tích hình tam giác vuông ABC là:

3 x 4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích phần hình tròn được tô màu: 19,625 – 6 = 13,625 (cm2) Đáp số: 13,625 cm2 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 4: Lịch sử

Sấm sét đêm giao thừa

I/ Mục tiêu:

HS biết:

-Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp tết Mậu Thân năm 1968, tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn

-Tết Mởu Thân 1968 ,quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã

-Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mỹ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc tổng tiến công

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh, ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1986)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Mục đích mở đường Trường Sơn là gì?

-Nêu ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước?

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV giới thiệu tình hình nước ta trong những

năm 1965 – 1986

-Nêu nhiệm vụ học tập

Trang 4

2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học

tập và

cho các nhóm thảoluận các câu hỏi:

+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết

Mậu

Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?

+Nêu bối cảnh chung của cuộc Tổng tấn công

và nổi

dậy Tết Mậu Thân 1968

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng

2.3-Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

-Cho HS thảo luận trong nhóm 2 và cử đại

diện lên trình bày theo yêu cầu: Kể lại cuộc

chiến đấu của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ

tại Sài Gòn

2.4-Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm, cả lớp)

-GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi:

+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa như

thế nào

đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

của

nhân dân ta?

-Mời đại diện một số nhóm trả lời

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng

*Diễn biến:

Đêm 30 Tết Mậu Thân 1968, khi lời Bác Hồ chúc Tết được truyền qua sóng đài phát thanh thì quân

và dân ta đồng loạt tấn công vào Sài Gòn, Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng,…

*Cuộc tấn công vào Sứ quán Mĩ: -Thời khắc giao thừa vừa tới, 1 tiến nổ rầm trời Các chiến sĩ đặc công chiếm giữ tầng dưới….Đại

sứ Mĩ chạy khỏi sứ quán bằng xe bọc thép

*Y nghĩa:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là một cuộc tập kích chiến lược, đánh dấu một giai

đoạn mới của cách mạng miền Nam, đã giáng cho địch những

đòn bất ngờ, làm cho thế chiến lược của Mĩ bị đảo lộn

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài.

Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)

ai là thuỷ tổ loài người

Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí nước ngoài) I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả Ai là thuỷ tổ loài người

Trang 5

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2)

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính tả trước)

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: truyền thuyết, Chúa

Trời, A-đam, Ê-va, Bra-hma, Sác-lơ

Đác-uyn,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-Mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- HS theo dõi SGK

-Bài chính tả cho chúng ta biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới

về thuỷ tổ loài người và cách giải thích

KH về vấn đề này

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc ND BT2, một HS

đọc phần chú giải

+GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên

một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)

-Cho cả lớp làm bài cá nhân

-Mời HS phát biểu ý kiến

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy

nghĩ nói về tính cách của anh chàng mê

đồ cổ

*Lời giải:

-Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công

-Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì

là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt

3-Củng cố dặn dò:

Trang 6

- GV nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 6: Toán

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

Biết tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Hs làm được các BT1(a,b) bài 2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (128):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 3 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (128):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào vở Một HS làm

vào bảng nhóm

-Mời HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (128)HS khá giỏi:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm

*Bài giải:

1m = 10dm ; 50cm = 5dm ; 60cm = 6dm a) Diện tích xung quanh của bể kính là: (10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2) Diện tích đáy của bể cá là:

10 x 5 = 50 (dm2) Diện tích kính dùng làm bể cá là:

180 + 50 = 230 (dm2) b) Thể tích trong lòng bể kính là:

10 x 5 x 6 = 300 (dm3) c) Thể tích nước trong bể kính là:

300 : 4 x 3 = 225 (dm3) Đáp số: a) 230 dm2 ; b) 300 dm3 ; c)

225 dm3

*Bài giải:

a) Diện tích xung quanh của HLP là:

1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2) b) Diện tích toàn phần của HLP là:

1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2) c) Thể tích của HLP là:

1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3) Đáp số: a) 9 m2 ; b) 13,5 m2 ; c) 3,375 m3

*Bài giải:

a) Diện tích toàn phần của:

Trang 7

lời giải.

-Mời đại diện 2 nhóm lên bảng

chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Hình N là: a x a x 6 Hình M là: (a x 3) x (a x 3) x 6

= (a x a x 6) x (3 x 3) = (a x a x 6) x 9 Vậy Stp của hình M gấp 9 lần Stp của hình N

b) Thể tích của:

Hình N là: a x a x a Hình M là: (a x 3) x(a x 3) x (a x 3)

= (a x a x a) x (3 x 3 x 3) = (a x a x a) x 27 Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

I/ Mục tiêu:

-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu(ND ghi nhớ) Hiểu tác dụng của lặp từ ngữ

-Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu;làm được các BT mục III

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 1,2 (65) tiết trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2.Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

Cả lớp theo dõi

-Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-Mời học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt

lời giải đúng

*Lời giải:

Trong câu in nghiêng, từ đền lặp lại từ

đền ở câu trước.

*Lời giải:

Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì

nội dung của 2 câu không ăn nhập với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau

Trang 8

*Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi

với bạn

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

2.3.Ghi nhớ:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi

nhớ

-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

2.4 Luyện tâp:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS TL nhóm 7, ghi KQ vào bảng

nhóm

-Mời đại diện một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-HS làm vào phiếu BT Hai HS làm vào

bảng nhóm

-HS phát biểu ý kiến

-Cả lớp và GV nhận xét

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Lời giải:

Hai câu cùng nói về một đối tượng

(ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự

liên kết chặt chẽ về ND giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành bài văn,

đoạn văn

*Lời giải:

a) Từ trống đồng và Đông Sơn được

dùng lặp lại để liên kết câu

b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn

được dùng lặp lại để liên kết câu

*Lời giải:

Các từ lần lượt điền là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm

3-Củng cố dặn dò: -Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và xem lại toàn bộ cách nối các vế câu ghép bằng QHT, cách nối vế câu bằng cặp từ hô ứng

Tiết 6: Tập làm văn

ôn tập về tả đồ vật

I/ Mục tiêu:

-Lập dàn ý của của bài văn tả đồ vật

-Trình bày bài văn tả đồ vậttheo dàn ý đã lập một cách rõ ràng,đúng ý

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh một số vật dụng

-Bút dạ, bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS đọc lại đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật quen thuộc

Trang 9

2-Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV gợi ý: Các em cần chọn 1 đề phù hợp với

mình Có thể chọn tả quyển sách TV 5 tập hai…

-Mời 1 HS đọc gợi ý 1 trong SGK

-HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh dàn ý bài văn 5

HS làm 5 đề khác nhau vào bảng nhóm

-Mời 5 HS làm vào bảng nhóm treo bảng nhóm

và trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

-Mỗi HS tự sửa dàn ý của mình

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và gợi ý 2

-Từng HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng

bài văn tả đồ vật của mình trong nhóm 4

-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS

-Đại diện các nhóm lên thi trình bày

-HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người trình

bày dàn ý hay nhất

-HS đọc

-HS lắng nghe

-HS lập dàn ý vào nháp và bảng nhóm

-HS trình bày

-HS đọc yêu cầu và gợi ý -HS trình bày dàn ý trong nhóm 4

-HS thi trình bày dàn ý

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại dàn ý ; cả lớp chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật trong tiết TLV tới

Tiết 7: Toán

Bảng đơn vị đo thời gian I/ Mục tiêu:

Biết :

-tên gọi ký hiệu các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số

đơn vị đo thông dụng

-Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

Biết đổi đơn vị đo thời gian

HS làm được BT1,2,bài 3(a)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2-Nội dung:

2.1-Kiến thức:

Trang 10

a)Các đơn vị đo thời gian:

-HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã

học

-Cho HS nêu mối quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian:

+Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

+Một năm có bao nhiêu ngày?

+Năm nhuận có bao nhiêu ngày?

+Cứ mấy năm thì có một năm nhuận?

+Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm

nhuận tiếp theo là năm nào? các năm

nhuận tiếp theo nữa là những năm nào?

-HS nói tên các tháng số ngày của từng

tháng

+Một ngày có bao nhiêu giờ?

+Một giờ có bao nhiêu phút?

+Một phút có bao nhiêu giây?…

b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

-Một năm rưỡi băng bao nhiêu tháng?

-2/3 giờ bằng bao nhiêu phút?

-0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?

-216 phút bằng bao nhiêu giờ?

+100 năm

+ 365 ngày

+ 366 ngày

+Cứ 4 năm liền thì có một năm nhuận

+Là năm 2004, các năm nhuận tiếp theo là 2008, 2012,…

+Có 24 giờ

+Có 60 phút

+Có 60 giây

= 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng 2/3 giờ = 60 phút x 2/3 = 40 phút 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút

216 phút : 60 = 3giờ 36 phút ( 3,6 giờ)

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (130):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (131):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Mời một số HS lên bảng chữabài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (131):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một số HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

-Kính viễn vọng được công bố vào thế

kỉ 17

-Bút chì được công bố vào thế kỉ 18 -Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉ 19…

*VD về lời giải:

a) 6 năm = 12 tháng x 6 = 72 tháng

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng x 3,5 = 42 tháng

b) 3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút 3/4 giờ = 60 phút x 3/4 = 45 phút

*Bài giải:

a) 72 phút = 1,2 giờ ; 270 phút = 4,5 giờ

b)(HS khá giỏi) 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w