1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng ­u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt cña +Hầu hết các em đều[r]

Trang 1

Tuần 26 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Tiết 2: Tập đọc

nghĩa thầy trò

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm toàn bài ; giọng đọc ca ngợi ,tôn kính tấm gương cụ Giáo Chu

2-Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân

ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó Trả lời các câu hỏi trong SGK

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về

bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn

+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà

thầy để làm gì?

+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn

kính cụ giáo Chu?

+)Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế

nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm

đó?

+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài

học mà các môn sinh nhận được trong ngày

mừng thọ cụ giáo Chu?

+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao

khẩu hiệu nào có ND tương tự?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất

nặng.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn

thầy.

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy

+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng…

+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu

+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ

đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một người thầy…

+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nước nhớ nguồn ; Tôn sư trọng

đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư +Không thầy đố mày làm nên ;

Trang 2

-GV chốt ý đúng, ghi bảng.

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

Muốn sang thì bắc cầu kiều… ; Kính thầy…

+)T/C của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Toán

Nhân số đo thời gian

với một số

I/ Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.HS làm được BT1

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm

hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế

nào?

-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

-Cho HS thực hiện vào bảng con

-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý

+Ta phải thực hiện phép nhân:

1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thực hiện: 1 giờ 10 phút

3

3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5

15 giờ 75 phút

75 phút = 1 giờ 15 phút

Trang 3

HS đổi 83 giây ra phút.

*Muốn nhân số đo thời gian với một số

ta làm thế nào?

Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút

-HS nêu

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (135):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (HS khá giỏi)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 9 giờ 36 phút

17 giờ 92 phút

62 phút 5 giây b) 24,6 giờ

13,6 phút 28,5 giây

*Bài giải:

Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:

1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Tiết 4: Lịch sử

Chiến thắng

“Điện Biên Phủ trên không”

I/ Mục tiêu:

-Biết cuối năm 1972 ,Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

và các thành phố lớn ở miền Bắc,âm mưu khuất phục nhân dân ta

-Quân và dân ta lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh tư liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống CT phá hoại của không quân Mĩ

-Bản đồ Thành phố Hà Nội

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?

+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ

cứu nước của nhân dân ta?

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

Trang 4

-GV giới thiệu tình hình chiến trường miền

Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về

Việt Nam…

-Nêu nhiệm vụ học tập

2.2-Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)

-GV phát phiếu học tập và cho HS đọc SGK

và quan

sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:

+Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội

nhằm âm

mưu gì?

+Máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội như

thế nào?

-Mời một số HS trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng

2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

-Cho HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu

đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo

luận trong nhóm 4 và cử đại diện lên trình bày

theo yêu cầu:

2.4-Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

-Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ

trên

không”?

-GV cho HS đọc SGK và thảo luận:

+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý nghĩa

của nó

+Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến

tranh phá

hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu

được

những kết quả gì?

+Y nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ

trên không”?

2.5-Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)

GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý

nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”

*Mục đích: Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, hạn chế những thắng lợi của ta, buộc ta phải chấp nhận những điều kiện của

Mĩ trong việc đàm phán kết thúc chiến tranh theo hướng có lợi cho Mĩ

*Diễn biến:

-Ngày 18-12-1972, Mĩ huy động máy bay tối tân bắn phá Hà Nội -Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máy bay

-26-12 ta bắn rơi 18 máy bay -Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom

*Y nghĩa:

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã làm thay đổi cục diện chiến trường ở miền Nam Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài

Trang 5

Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)

Lịch sử ngày Quốc tế Lao động

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Trình bày

đúng hình thức bài văn

-tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên

riêng nước ngoài và tên ngày lễ

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A -

đam, …

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu

Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy

tắc viết hoa tên người tên địa lí nước

ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên

riêng vừa viết trong bài để minh hoạ

-HS theo dõi SGK

-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc ND BT2, một

HS đọc phần chú giải

-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV

phát bút dạ và phiếu HT cho 2

HS làm

-Mời HS phát biểu ý kiến GV

mời 2 HS làm trên phiếu dán bài

*Lời giải:

-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e

Đơ-gây-tê, Pa-ri

-Pháp

-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên

được ngăn cách bằng dấu gạch nối

-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là

Trang 6

trên bảng lớp, trình bày.

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời

giải đúng

-Cho HS đọc thầm lại mẩu

chuyện, suy nghĩ nói về nội dung

bài văn

GV mở rộng:

Công xã Pa-ri

Quốc tế ca

tên riêng nước ngoài nhưng

đọc theo âm Hán Việt

-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng

đó

-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng

đó

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài

Tiết 6: Toán

Nhân số đo thời gian

với một số

I/ Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: nhắc lại cách nhân số đo thời gian với một số

2-Luyện tập:

Bài 1.thực hiện phép tính sau:

3giờ 17 phút x2 5giờ 39 phút x4 giờ 8phút x87 giờ 17 phút x6

Bài 2

Một vệ tinh bay 1vòng quanh trái đất về hết 2 giờ 7 phút 32 giây.Hỏi vệ tinh

bay 5 vònh quanh trái đất hết bao nhiêu thời gian

Bài 3.mmột công nhân làm 1 sản phẩm hết 2 giờ 36 phút Hỏi công nhân đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu thời gian?

3-Hướng dẫn HS làm bài

4-Chấm chữa bài ra BT về nhà nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

Ôn: Mở rộng vốn từ: Truyền thống

I/ Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy

truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách

thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước

2- luyện tập:

Trang 7

Bài 1viết nghĩa chung của từ truyền vào ô trống trong bảng cho phù hợp nghĩa của từ truyền Nhóm từ

truyền tụng,truyền thông

bệnh,truyền nước

Bài 2:khoanh tròn vào các từ ngữ chỉ người,hoặc sự vật gợi nhớ đến di tích lịch sử truyền thống dân tộc:

a)các vua Hùng

b)mũi tên đồng cổ loa

c)cậu bé làng Gióng

d) thế hệ

e)thanh gươm giữa thànhHà Nội của Hoàng Diệu

f)chiếc gậy Trường Sơn

g)uống nước nhớ nguồn

3Hướng dẫn HS làm bài

4.Chấm chữa bài nhận xét giờ học ra BT về nhà

Tiết 6: Toán

ôn:chia số đo thời gian cho một số

I/ Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.HS làm được BT1

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: nhắc lại cách chia số đo thời gian

2-luyện tập

Bài 1.một công nhân đóng gói 19 sản phẩmhết 16 phút.Hỏi một ca làm việc8giờ ,người công nhân đó đóng được bao nhiêu sản phẩm.biết rằng giữa ca người đó nghỉ 30 phút ăn giữa ca

Bài 2.An đi 4km hết 60 phút Hỏi An đi 60 km hết bao lâu

Bài 3

Một người thợ ốp 100 viên gạch hết 60 phút.hổi người thợ ốp 315viên gạch hết baolâu?

3-Hưỡng dẫn HS làm bài chấm chữa bài nhận xét

Trang 8

Tiết 7: Chính tả (nghe – viết)

nghĩa thầy trò

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả (đoạn 1 trong bài )làm được BTchính tả 2-Bài mới: Trình bày đúng hình thức bài văn

-tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên

riêng nước ngoài và tên ngày lễ

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A -

đam, …

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu

Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy

tắc viết hoa tên người tên địa lí nước

ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên

riêng vừa viết trong bài để minh hoạ

-HS theo dõi SGK

-Nghĩa thầy trò

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc ND BT2, một

HS đọc phần chú giải

-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV

phát bút dạ và phiếu HT cho 2

HS làm

*Lời giải:

-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e

Đơ-gây-tê, Pa-ri

-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên

được ngăn cách bằng dấu gạch

Trang 9

-Mời HS phát biểu ý kiến GV

mời 2 HS làm trên phiếu dán bài

trên bảng lớp, trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời

giải đúng

-Cho HS đọc thầm lại mẩu

chuyện, suy nghĩ nói về nội dung

bài văn

-Pháp

GV mở rộng:

Công xã Pa-ri

Quốc tế ca

nối

-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng

đọc theo âm Hán Việt

-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng

đó

-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng

đó

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học

Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí

Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm văn phù hợp với nội dung miêu tả

2- Hiểu ý nghĩa của bài: lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là một nét đẹp văn hoá của dân tộc trả lời được các câu hỏi trong bài

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các câu hỏi về bài

đọc

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu?

-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ

Trang 10

+)Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn 2, 3:

+Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của

mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp

nhàng, ăn ý với nhau?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 4:

+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là

“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân

làng?

+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì

đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá

dân tộc?

+)Rút ý 4:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

bên bờ … +)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm

-HS thi kể

+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già…

+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi

+Vì giật được giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …

+Tg thể hiện tình cảm trân trọng

và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…

+) Niềm tự hào của các đội thắng cuộc

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

-Biết nhân và chia số đo thời gian

-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

HS làm được Bài 1(c,d);bài 2(a,d)bài 3,bài 4

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời gian

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w