Hướng dẫn học sinh tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Giáo viên nêu bài toán rồi tóm tắt bài toán : Số lớn 10 70 Số bé Giảng : Hiệu của hai số soá lớn - số bé là phần hơn c[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2006.
TỐN Tiết 36: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
- Tính tổng của một số và vận dụng một số tính chất của phép cộng
để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng phép trừ Tính chu vi
của hình chữ nhật ,giải bài tốn cĩ lời văn
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1học sinh lên làm bài tập1b :
921 +898 + 2079 = ( 921 + 2079 ) + 898 = 3000 + 898 = 3898
1255 + 436 + 145 = ( 1255 + 145 ) + 436 = 1400 + 436 = 1836
467 + 999 + 9533 = ( 467 +9533) + 999 = 10000 + 999 = 1 999
- 1học sinh phát biểu tính chất kết hợp của phép cộng
- Lớp chữa bài nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Luyện tập.
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
a) Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
Cho học sinh nêu lại cách đặt tính để cộng
Giáo viên hướng dẫn cách đặt tính đối với phép cộng cĩ tới 3 số hạng
Ví dụ : 2814+ 1429 +3046
2814
+ 1429
3046
7289
Học sinh lên bảng lớp làm vào bảng con
b) Cho học sinh làm vào vở
9210 7652
Bài 2:
- 1 học sinh nêu yêu cầu:
- 2 học sinh lên bảng lớp làm vở
a) 96 +78 +4 = 96 + 4 + 78 = 100 + 78 = 178
67+ 21 + 79 = ( 21 + 79) + 67 = 100 + 67 = 167
408 + 85 + 92 = 85 + ( 408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585
b) 789 + 285 +15 = 789 + ( 285 + 15 ) = 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52 = 594 + ( 448 + 52 ) = 594 + 500 = 1094
Trang 2677 + 969 +123 = 969 + ( 677 + 123 ) = 969 + 800= 1769
Hỏi: Em đã vận dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài tập này? Chỉ ra em đã vận dụng như thế nào ?
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
1em lên bảng cả lớp làm vào vở
x = 504 + 306 x = 680 – 254
Gv cho học sinh nêu tên gọi thành phần chưa biết trong mỗi phép tính và nêu cách tìm thành phần đĩ
Bài 4 : 2 học sinh đọc bài tốn
Hỏi: Bài tốn cho biết gì ?
Bài tốn hỏi gì ?
Học sinh làm bài vào vở
Tĩm tắt :
Một xã cĩ : 5256 người
Tăng : 79 người ? người
Tăng : 71 người
Bài giải : Sau hai năm dân số xã đĩ tăng thêm là :
71 + 79 = 150 ( người ) Sau hai năm số dân của xã đĩ cĩ là :
5256 + 150 = 5406 ( người )
Đáp số : 5406 người GV: Qua bài tập này chúng ta thấy sự gia ăng dân số nhanh của các địa phương tác động rất lớn đến nền kinh tế của đất nước ,ảnh hưởng đến đất đai , nguồn nước, vệ sinh mơi trường ,việc làm ,làm cho đời sống mỗi gia đình càng trở nên khĩ khăn hơn
Bài 5: 1 học sinh đọc bài tập 5 – giáo viên vẽ hình
Cho học sinh viết cơng thức tính chu vi của hình chữ nhật
P = ( a + b ) 2 Giải thích : a là số đo chiều dài
b là số đo của chiều rộng Học sinh áp dụng cơng thức để tính chu vi
1 học sinh lên bảng - lớp làm vở
a) a = 16 cm , b = 12cm thì chu vi của hình chữ nhật là :
(16 cm + 12cm ) 2 = 56 cm
Hỏi: Công thức tính chu vi của hình chữ nhật là biểu thức cĩ chứa mấy chữ ?( 2 chữ )
3 Củng cố , dặn dị:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà làm phần bài tập cịn lại và chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của các số đó
Trang 3
ÂM NHẠC Tiết 8: HỌC HÁT : BÀI TRÊN NGỰA TA PHI NHANH.
I.Mục tiêu:
- HS biết nội dung bài hát , cảm nhận tính chất vui tươi và hình ảnh đẹp, sinh động được thể hiện trong lời ca
- Hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện tình cảm của bài hát
- Qua bài hát giáo dục cho các em lòng yêu quê hương , đất nước
II Chuẩn bị:
1) Gv:
- Nhạc cụ quen dùng
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài hát
2) HS:
- SGK âm nhạc 4
- Nhạc cụ gõ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
- Ôn tập bài hát cũ, giới thiệu bài mới
a) Ôn tập:
- 2 HS hát lại bài hát em yêu hoà bình, Bạn ơi lắng nghe
- 2 HS đọc lại bài tập đọc nhạc số 1, Gv nhận xét
b) Giới thiệu bài mới:
- Hỏi: Trong tranh có những cảnh gì?
- HS miêu tả cảnh trong tranh Gv nhận xét đó chính là hình ảnh đất nước tươi đẹp hoà quyện với con người tạo thành bức tranh sinh động trong bài hát mà các em sẽ được học hôm nay, đó là bài: Trên ngựa ta phi nhanh
- Gv giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Phong Nhã
2 Phần hoạt động:
a) Nội dung 1: Dạy bài hát Trên ngựa ta phi nhanh
* Hoạt động 1: Dạy hát
- HS nghe Gv hát mẫu 2 lần
- HS đọc lời ca theo sự hướng dẫn của Gv
- Gv dạy từng câu theo sự hướng dẫn của Gv
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Luyện tập theo tổ, nhóm
- Luyện tập hát cá nhân
b) Nội dung 2:
Hoạt động: Hát kết hợp gõ đệm
- Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca
- Hát kết hợp gõ đệm theo phách
3 Phần kết thúc:
- Cả lớp hát lại bài hát lần
Trang 4- Cho HS kể tên một số bài hát khác của nhạc sĩ Phong Nhã.
- Gv hát lại bài hát 1 lần
- Dặn dò: HS về nhà học thuộc lời và tập biểu diễn bài hát
TẬP ĐỌC Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ
I Mục tiêu :
- Đọc trơn tồn bài Đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi thể hiện
niềm vui niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nĩi về ước mơ
của các bạn nhỏ muốn cĩ phép lạ để làm cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc.
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A.Kiểm tra bài cũ : 2 nhĩm đọc phân vai 2 màn kịch ở bài tập đọc “Ở
Vương quốc Tương Lai”
Nhĩm 1 : 8 em trả lời câu hỏi :
- Các bạn nhỏ trong cơng xưởng xanh sáng chế ra những gì ?
Nhĩm 2 : 6 em trả lời câu hỏi :
- Những trái cây mà Mi tin và Tin tin thấy trong khu vườn kì diệu
cĩ gì khác thường ?
- 1 em nêu nội dung chính của vở kịch
Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giáo viên treo tranh
Hỏi : Bức tranh vẽ gì ? ( Vẽ các bạn nhỏ đang vui múa )
Giảng : Đây là bức tranh minh họa bài tập đọc “ Nếu chúng mình cĩ phép lạ” nĩi về ước mơ của thiếu nhi Chúng ta hãy đọc để xem đĩ là những ước mơ gì ?
Giáo viên ghi lên bảng : Nếu chúng mình cĩ phép lạ
2 Luyện đọc :
1 em đọc tồn bài
Giáo viên chia đoạn : gồm 5 đoạn , gồm 5 khổ thơ
4 em đọc nối tiếp 5 khổ thơ ( Em thứ tư đọc khổ 4 , 5 )
Giáo viên đưa ra các từ khĩ đọc: nảy mầm, chớp mắt, lặn, mãi mãi
2 em luyện đọc
4 em đọc nối tiếp lần 2
Hỏi: Em hiểu phép lạ cĩ nghĩa như thế nào ? ( Phép màu nhiệm để thực hiện được theo ý muốn của con người ).
“ Chớp mắt” là động tác nhắm mắt rồi mở ra rất nhanh Nghĩa trong bài : Trong một khoảng thời gian ngắn thực hiện được ý muốn của mình
4 em đọc nối tiếp lần 3
Học sinh đọc nối tiếp theo cặp
Trang 51 em đọc cả bài
Giáo viên đọc bài 1 lần : Giọng đọc hồn nhiên , tươi vui, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện ước mơ , niềm vui thích của trẻ em : nảy mầm
nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, tồn kẹo, bi trịn
3 Tìm hiểu bài :
Học sinh đọc thầm , lướt bài thơ trả lời câu hỏi :
Hỏi: - Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài ? ( Nếu chúng mình cĩ phép lạ ).
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nĩi lên điều gì ? ( Nĩi lên ước
muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết ).
- Mỗi khổ thơ nĩi lên một điều ước của các bạn nhỏ Những đièu ước
ấy là gì ?
Khổ 1 : Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn
Khổ 2 : Các bạn nhỏ ước muốn trẻ em trở thành người lớn ngay
để làm việc
Khổ 3 : Ước trái đất khơng cịn mùa đơng
Khổ 4 : Ước khơng cịn bom đạn chiến tranh , biến bom thành trái ngon
Hỏi: - Vì sao các bạn lại ước “ khơng cịn mùa đơng” ( Vì mùa đơng khí
hậu lạnh lẽo ảnh hưởng đến sức khỏe con người , lồi vật ).
- Vì sao các bạn lại ước “ hĩa trái bom thành trái ngon”? ( Vì trái bom
là vũ khí sử dụng trong chiến tranh gây tai họa lớn cho lồi người nên các bạn ước trái bom khơng cịn thuốc nổ mà hĩa thành trái ngon cĩ kẹo và bi trịn).
- Điều mong muốn của các bạn ở đây là gì ? ( Mong ước thế giới hịa
bình khơng cịn bom đạn chiến tranh , lồi người trên thế giới sống đồn kết trong tình thân ái ).
- Em cĩ nhận xét gì về ước mơ của các nhỏ trong bài thơ ? ( Đĩ là
những ước mơ lớn , những ước mơ cao đẹp , ước mơ về một cuộc sống no
đủ , ước mơ được làm việc , ước khơng cịn thiên tai , thế giới sống hịa bình ).
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ? ( Học sinh trả lời )
- Vì sao em lại thích ước mơ đĩ ?
- Theo em em sẽ ước điều gì ?
- Bài thơ nĩi lên điều gì ?
*Rút ra nội dung chính : Bài thơ nĩi về ước mơ của các bạn nhỏ muốn
cĩ những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- 2 em nhắc lại.
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- 4 em đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Học sinh phát hiện giọng đọc của các bạn khi đọc từng khổ thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1 , 2 ( khổ 1 , 2 )
- Giáo viên đọc mẫu – Học sinh nhận xét giọng đọc
- 3 em thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
- Học thuộc lịng từng khổ thơ - cả bài thơ
Trang 65.Củng cố, dặn dò :
- Mơ ước là một phẩm chất đáng quí của con người giúp cho con
người hình dung ra tương lai vươn lên để cĩ được cuộc sống tốt đẹp hơn
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học thuộc lịng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau : Đơi giày ba ta màu xanh
_
KỸ THUẬT
Tiết 8: KHÂU ĐỘT THƯA
(Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Học sinh biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường dấu trên vải.
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận.
II Đồ dùng dạy học:
- Vật mẫu
- 1 mảnh vải kích thước 20 x 30 cm ; kim, chỉ, kéo, thước, phấn
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời
- Thế nào là khâu đột thưa ?
- Nêu cách khâu đột thưa.
Nhận xét- Đánh gia.ù
1 Giới thiệu bài : Khâu đột thưa( tiết 2)
2.Thực hành:
- Cho 2 HS nêu lại quy trình khâu đột thưa
Được thực hiện theo 2 bước - Vạch dấu đường khâu
Khâu theo đường vạch dấu
- HS nhắc lại một số điểm cần chú ý khi khâu đột
+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái
+ Quy trình lùi 1 tiến 3, rút chỉ chặt vừa phải, khi đến cuối đường khâu thì xuống kim để kết thúc đường khâu
- Trong quá trình HS thực hành GV quan sát hướng dẫn
3 Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Gv tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá :
+ Đường vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài của vải
+ Khâu được các mũi khâu đột thưa
+ Đường khâu tương đối phẳng , không bị dúm
+ Mặt phải các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều nhau + Hoàn thành đúng thời gian
GV nhận xét, đánh giá
3.Tổng kết bài :
Trang 7- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò : Về nhà thực hành khâu đột thưa - Chuẩn bị bài sau: Khâu đột mau
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006.
THỂ DỤC Tiết 15: QUAY SAU, ĐI ĐỀU, VỊNG PHẢI, VỊNG TRÁI
I Mục tiêu :
- Kiểm tra động tác quay sau, đi đều vịng phải ,vịng trái.Yêu cầu
thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II Địa điểm ,phương tiện :
-1cái cịi ,bàn ghế cho giáo viên
- Sân trường sạch sẽ
III Các hoạt động dạy- học:
1 Phần mở đầu :
- Giáo viên phổ biến nội dung ,yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 Phần cơ bản :
a) Học sinh ơn tập các động tác quay sau ,đi đều vịng phải ,vịng trái
b) Kiểm tra đội hình đội ngũ :
- Giáo viên tập hợp học sinh theo đội hình hàng ngang theo thứ tự tổ 1,2,3, 4, Giáo viên kiểm tra theo tổ mỗi tổ thực hiện các động tác quay sau ,đi đều ,vịng trái,vịng phải
* Cách đánh giá :
- Đánh giá theo mức độ động tác của từng học sinh
+ Hồn thành tốt : Thực hiện tốt theo đúng khẩu lệnh
+ Hồn thành: Thực hiện đúng động tác theo khẩu lệnh ,cĩ thể bị mất thăng bằng đơi chút khi thực hiện quay sau nhưng thứ tự các cử động của các động tác vẫn thực hiện được
+ Chưa hồn thành : Làm động tác khơng đúng với khẩu lệnh của giáo viên, lúng túng khơng biết là động tác
c Trị chơi vận động :
Trị chơi “Ném bĩng trúng đích ” giáo viên tập hợp đội hình ,nêu tên trị chơi ,nhắc lại luật chơi
Giáo viên quan sát nhận xét ,biểu dương thi đua giữa các tổ
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay hát theo nhịp
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết kiểm tra – cơng bố kết quả
- Về nhà ơn lại các động tác đã học Em nào chưa hồn thành tiết sau
sẽ kiểm tra tiếp
Trang 8
TỐN Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐĨ
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đĩ
- Giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đĩ
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ :
2 em lên chữa bài :
Bài 2b:
789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15 )
= 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594
= 500 + 594 = 1094
677 + 969 + 123 = ( 677 + 123 ) + 969
= 800 + 969
Bài 5b : Với a = 45 m ; b = 15 m
Giải:
Chu vi của hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 ( m )
Đáp số : 120 ( m ) Chữa bài – nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đĩ
2 Hướng dẫn học sinh tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ:
Giáo viên nêu bài tốn rồi tĩm tắt bài tốn :
Số lớn
10
70
Số bé
Giảng : Hiệu của hai số (số lớn - số bé ) là phần hơn của số lớn so với
số bé
Cho học sinh chỉ số bé và chỉ 2 lần số bé
Làm thế nào để tính được 2 lần số bé ? ( 70 – 10 = 60 )
Tính số bé như thế nào ? ( 60 : 2 = 30 )
Nêu cách tính số lớn ? ( 31 + 10 = 40 )
70 là tổng của 2 số ; 10 là hiệu của 2 số Tìm 2 lần số bé chính là lấy tổng trừ đi hiệu
Tìm số bé bằng cách : ( Tổng - hiệu ) : 2
Ở cách này ta tìm số bé trước ( tìm số bé trước , rồi tìm số lớn )
Trang 9Bài giải Hai lần số bé là :
70 – 10 = 60
Số bé là :
60 : 2 = 30
Số lớn là :
30 + 10 = 40
Đáp số : Số bé : 30
Số lớn : 40
Cách thứ hai :
H: Làm thế nào để được 2 lần số lớn? (thêm vào số bé 10 đơn vị)
Khi thêm thì tổng của 2 số sẽ là: 70 + 10 = 80 chính là 2 lần số lớn Tìm số lớn bằng cách : 80 : 2 = 40 Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2
Số bé kém số lớn 10 đơn vị nên số bé sẽ là : 40 – 10 = 30
Số lớn:
Số bé:
Bài giải Hai lần số lớn là :
70 + 10 = 80
Số lớn là :
80 : 2 = 40
Số bé là :
40 – 10 = 30
Đáp số : Số lớn : 40
Số bé : 30
Ở cách này ta tìm số nào trước ? Tìm số lớn trước sau đĩ tìm số bé sau
2 cách giải trên đều cĩ cùng đáp số Khi làm bài các em cĩ thể giải bằng một trong hai cách trên
3 Luyện tập - thực hành :
Bài 1 : 2 em đọc bài tập 1
Giáo viên cho học sinh xác định 2 số cần tìm là : Tuổi của bố và tuổi của con Tuổi bố ứng với số lớn , tuổi con ứng với số bé
Xác định tổng của 2 số là 58 ; hiệu của 2 số là 38
Học sinh vận dụng 1 trong 2 cách trên để giải vào vở - 1 em lên bảng
Tuổi của bố :
38 tuổi 58 tuổi Tuổi của con
? tuổi
Bài giải :
Trang 10Cách 1 Cách 2 Hai lần tuổi con là : Hai lần tuổi của bố là :
58 – 38 = 20 ( tuổi ) 58 + 38 = 96 ( tuổi )
20 : 2 = 10 ( tuổi ) 96 : 2 = 48 ( tuổi )
10 + 38 = 48 ( tuổi ) 48 – 38 = 10 ( tuổi )
Đáp số : Con : 10 tuổi Đáp số : Bố : 48 tuổi
Bố : 48 tuổi Con : 10 tuổi
Bài 2 : 2 em đọc bài tốn
Thảo luận theo cặp rồi vẽ tĩm tắt vào vở nháp
Thảo luận xác định số lớn tương ứng với đại lượng nào ? Số bé tương ứng với đại lượng nào ? Xác định tổng hiệu của 2 số
Cho học sinh giải sau đĩ cho học sinh đọc bài giải
H: Em giải theo cách nào ?
Chữa bài :
Học sinh trai
Học sinh gái
? HS
Bài giải
Hai lần số học sinh gái là : Hai lần số học sinh trai là : 28-4 =24 ( học sinh ) 28 + 4 = 32 ( học sinh )
Số học sinh gái là : Số học sinh trai là :
24 : 2 = 12 ( học sinh ) 32 : 2 = 16 ( học sinh ) Đáp số : Gái : 12 học sinh Đáp số : Trai: 16 học sinh
Bài 3: 2học sinh đọc bài tốn
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài - Lớp làm bài vào vở
Hai lần số cây của lớp 4Alà : Hai lần số cây của lớp 4B là : 600- 50 = 550 ( cây ) 600 + 50 = 650 ( cây )
Số cây của lớp 4B là : Số cây của lớp 4B là :
550 :2 = 275 ( cây ) 650 : 2 = 325 ( cây )
Số cây của lớp 4B là : Số cây của lớp 4A là :
275 + 50 = 325 (cây) 600- 325= 275 (cây ) Đáp số : Lớp 4A: 275 cây Đáp số : Lớp 4A: 275 cây Lớp 4B : 325 cây Lớp 4B : 325 cây
4 Tổng kết bài : Học sinh nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đĩ
- Cách 1: Tìm số bé trước rồi tìm số bé
- Cách 2: Tìm số lớn rồi tìm số bé