Kiểm tra bài cũ : - 1 em kể lại câu chuyện đã nghe , đã đọc về người có nghị lực , sau đó trả lời câu hỏi về nhân vật hay ý nghĩa của câu chuyện mà các bạn trong lớp đặt ra.. Giới thiệu [r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006
TỐN Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI 11.
I Mục tiêu :
Giúp HS biết cách và cĩ kĩ năng nhân nhẩm số cĩ hai chữ số với 11
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
1 em lên giải bài 5 / 70
Bài giải
Số học sinh 12 lớp cĩ là :
30 x 12 = 360 ( học sinh )
Số học sinh của 6 lớp là :
35 x 6 = 210 ( học sinh ) Tổng số học sinh của trường là :
360 + 210 = 570 ( học sinh ) Đáp số : 570 học sinh
1 em lên thực hiện phép nhân : 17 x 86
Nhận xét – đánh giá
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Giới thiệu nhân nhẩm số cĩ hai chữ số với 11
2 Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 :
Cho 1 em lên bảng - cả lớp đặt tính và tính : 27 x 11
Cho HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 ( cĩ thêm chữ số 9 ở giữa hai chữ số 2 và 7 )
Em cĩ nhận xét gì về tổng của hai chữ số 2 và 7 ( So với 10 - tổng bằng 9 < 10)
Để cĩ 297 ta viết số 9 ( là tổng của 2 và 7 ) xen giữa 2 chữ số của 27 Cho HS làm nhẩm nhanh với phép nhân sau : 34 x 11 = 374
3.Trường hợp tổng của 2 chữ số lớn hơn 10 hoặc bằng 10:
Cho HS thử tính nhẩm 48 x 11 theo cách trên Vì tổng 4 + 8 khơng phải là số cĩ 1 chữ số
Cho HS đặt tính :
48 Từ đĩ rút ra cách nhân nhẩm :
48 Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48 được 428
48 Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
528 Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10 làm giống như trên
Cho HS nhân nhẩm :
56 x 11 = 616
73 x 11 = 803
4.Thực hành :
Bài 1 : Cho HS làm bài theo cặp Nêu nhanh kết quả của phép nhân
Chữa bài - nhận xét :
34 x 11 = 374 ; 11 x 95 = 95 x 11 = 1045 ; 82 x 11 = 902
Bài 2 : Tìm X ?
Trang 21 em lên bảng , cả lớp làm vào vở
Chữa bài - nhận xét
H : X là thành phần nào trong phép chia ?
Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ? ( Lấy thương nhân với số chia ) Cho HS nêu nhân nhẩm 25 x 11 ; 78 x 11
X = 25 x 11 X = 78 x 11
X = 275 X = 858
Bài 3 : 1 em đọc bài tập - cả lớp đọc thầm
HS thảo luận theo cặp tìm các bước giải bài tốn
*Tĩm tắt :
Khối bốn : 17 hàng ( mỗi hàng cĩ 11 em )
Khối năm : 15 hàng ( mỗi hàng cĩ 11 em )
Bài giải : Khối bốn cĩ số học sinh là :
17 x 11 = 187 ( học sinh )
Khối năm cĩ số học sinh là :
15 x 11 = 165 ( học sinh )
Cả hai khối lớp cĩ số học sinh là :
187 + 165 = 352 ( học sinh ) Đáp số : 352 học sinh Cho HS phát hiện ra cách khác
-Tìm số hàng của hai khối
- Tìm số HS của hai khối
Bài 4: cho Hs đọc bài tốn và ghi câu trả lời đúng vào bảng con
HS chữa bài -nhận xét :Câu b đúng
5 Nhận xét -dặn dị :
- GV cho HS nêu cách nhân nhẩm với 11
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập nhân nhẩm số cĩ hai chữ số với 11
ÂM NHẠC Tiết 13: Ôn tập bài hát: CÒ LẢ Tập đọc nhạc: TĐN số 4
I Mục tiêu :
- HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài: Cò lả Thể hiện tính chất mềm mại của bài dân ca
- Đọc đúng cao độ , trường độ bài TĐN số 4 Con chim ri và ghép lời
II Chuẩn bị:
- Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng nhạc các bài hát
- Bảng phụ có chép sẵn bài TĐN số 4 Con chim ri
- Một số nhạc cụ gõ thường dùng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung bài học:
- Ôn tập bài hát Cò lả
- TĐN số 4 Con chim ri
2 Phần hoạt động:
Trang 3a) Nội dung 1: Ôn tập bài hát :Cò lả
- Gv trình bày lại bài hát cho HS nghe lại
- Cả lớp hát lại một lần, Gv đệm đàn
- Một số HS trìng bày bài hát ( có phụ hoạ)
- Gv hướng dẫn HS hát theo hình thức xướng và xô:
+ Phần 1 ( xướng): Một HS hát” Con cò ra cánh đồng”
+ Phần 2( xô): Cả lớp hát “ Tình tính tang nhớ hay chăng”
- Mỗi tổ trình bày bài hát theo cách này 1 lần
- Gv nhận xét, đánh giá
b) Nội dung 2: Học bài TĐN số 4 Con chim ri.
- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung bài TĐN
- HS luyện tập cao độï:
- HS luyện tập tiết tấu:
Bước 1: HS tập đọc chậm, rõ ràng từng nốt ở câu 1 Đọc xong chuyển sang câu 2
Bước 2: Ghép cao độ với trường độ , đọc ở tốc độ hơi chậm
Bước 3: Đọc cả hai câu vài lần rồi ghép lời ca
3 Phần kết thúc:
- Gv cho cả lớp đọc lại hai lần bài TĐN số 4 Con chim non và kết hợp gõ đệm
- Cho hai dãy cùng tập, một dãy đọc nhạc, đồng thời một dãy ghép lời
ca
- Gv nhận xét và dặn HS về nhà thực hiện bài tập
_
TẬP ĐỌC Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu :
-Đọc lưu lát tồn bài, đọc trơn tên riêng nước ngồi Xi-ơn -cốp –xki Biết đọc bài với giọng trân trọng ,cảm hứng ,ca ngợi ,khâm phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ơn -cốp –xki nhờ khổ cơng nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành cơng ước mơ tìm đường lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học :
Tranh ảnh phục vụ cho tiết học ,SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
2HS đọc bài tập đọc vẽ trứng -trả lời câu hỏi
Trang 4H: Vì sao những ngày đầu đi học vẽ trứng Lê- ơ -nác- đơ - đa Vin -xi cảm thấy chán ngán ?
H: Lê - ơ - nác- đơ - đa Vin -xi thành đạt như thế nào ?
Lớp nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh minh hoạ chân dung Xi - ôn - cốp - xki
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
1HS đọc tồn bài , giáo viên chia đoạn
Đoạn 1 : 4 dịng đầu
Đoạn 2 : 7dịng tiếp theo
Đoạn 3 : 6 dịng tiếp theo
Đoạn 4: Phần cịn lại
HS đọc nối tiếp đọan lần 1
GV cho HS đọc tiếng ,từ khĩ
HS đọc nối tiếp lần 2
GV cho HS đọc phần chú giải kết hợp giảng một số từ khĩ
Giảng từ : Bánh mì suơng là ăn bánh mì khơng kèm theo thứ gì
- HS đọc theo cặp
- 1em đọc tồn bài
GVđọc diễn cảm tồn bài
b Tìm hiểu bài:
H: Từ nhỏ Xi - ơn -cốp- xi- ki mơ ước điều gì ?(Ông mơ ước được bay lên bầu trời )
H: Ơng kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?( Ơng sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm Sa hồng khơng ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ơng nhưng ơng khơng nản chí Ơng đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành cơng tên lửa nhiều tầng ,trở thành phương tiện bay tới các vì sao)
H: Nguyên nhân chính giúp Xi –ơn cốp –xki thành cơng là gì ?(Xi ơn -cốp –xki thành cơng vì ơng cĩ ước mơ chinh phục các vì sao,cĩ nghị lực ,quyết tâm thực hiện ước mơ).
- GV giới thiệu thêm về ơng Xi- ơn -cốp –xki : Khi cịn là sinh viên ơng được một người gọi là một nhà tu khổ hạnh vì ơng ăn uống rất đạm bạc Bước ngoặt của ơng là khi tìm thấy cuốn sách về lí thuyết bay trong một hiệu sách cũ ông đã vét đồng rúp cuối cùng trong túi để mua cuốn sách này, ngày đêm miệt mài đọc sách ,vẽ , làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác Sau cách mạng tháng 10 Nga thành cơng tài năng của ơng được phát huy
H Em hãy đặt tên khác cho truyện
-HS thảo luận theo cặp
VD: Người chinh phục các vì sao / Từ ước mơ bay lên bầu trời /Ơng tổ của ngành vũ trụ /Quyết tâm chinh phục các vì sao /
H: Qua bài tập đọc em nào rút ra nội dung chính của bài ?
*Nội dung chính của bài :
Bài tập đọc ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ơn -cốp-xki nhờ khổ cơng nghiên cứu kiên trì trong suốt 40 năm tìm được đường lên các vì sao
C Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc bài văn
- HS đọc diễn cảm từ đầu đến… hàng trăm lần
Trang 5- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
-3 HS thi đọc -lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
3.Củng cố - dặn dị :
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
H: Em học tập ở ơng đức tính gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
KĨ THUẬT Tiết 13: THÊU LƯỚT VẶN ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu :
- Học sinh biết cách thêu lướt vặn và ứng dụng của thêu lướt vặn
- Thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu
- Học sinh hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh qui trình thêu lướt vặn
- Mẫu thêu lướt vặn
- Vật liệu cần thiết : 1 mảnh vải sợi bơng trắng hoặc màu cĩ kích thước 20
cm x 20 cm
- Len thêu khác màu vải
- Kim khâu len và kim thêu
- Phấn vạch , thước kéo
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1.Giới thiệu bài : Thêu lướt (vặn tiết 1)
2.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn và học sinh nhận xét , quan sát mẫu
- Giáo viên giới thiệu mẫu thêu lướt vặn , hướng dẫn học sinh quan sát mũi thêu lướt vặn ở mặt phải, mặt trái đường thêu kết hợp với quan sát hình 1a; 1b SGK để trả lời câu hỏi nhận xét về đặc điểm đường thêu lướt vặn
H : Em hãy nêu khái niệm của thêu lướt vặn ? ( Thêu lướt vặn là cách thêu
để tạo thành các mũi khâu thêu gối đều lên nhau và nối tiếp nhau giống như đường vặn thừng ở mặt phải đường thêu Ở mặt trái đường khâu thêu các mũi thêu nối liên tiếp nhau giống đường khâu mũi đột mau ).
- Giáo viên giới thiệu về một số sản phẩm thêu lướt vặn
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Giáo viên treo tranh qui trình thêu lướt vặn hướng dẫn học sinh quan sát kết hợp quan sát tranh và hình 2 , 3, 4 SGK để nêu qui trình thêu lướt vặn
- Học sinh quan sát hình 2
H : Hãy nêu cách vạch dấu đường thêu lướt vặn ?
H : Cách đánh số thứ tự cĩ gì khác so với khâu đột ?
1 Học sinh lên vạch dấu và ghi số thứ tự lên bảng
- Học sinh quan sát hình 3a , 3b , 3c và nêu cách bắt đầu thêu : Mũi khâu thứ nhất lên kim ở số 1 đưa sợi chỉ lên trên đường dấu Xuống kim tại điểm 2 lên kim tại điểm 1 Mũi kim ở trên sợi chỉ ,rút kim lên được mũi khâu thứ nhất Tương tự học sinh làm tiếp mũi thêu thứ hai , thứ ba , …
- Học sinh quan sát hình 4 nêu kết thúc đường khâu thêu lướt vặn : Xuống kim tại điểm cuối cùng của mũi theu sau cùng Lật vải lên kéo chỉ ra mặt sau và nút chỉ lại
Trang 6- Giáo viên hướng dẫn nhanh các thao tác thêu lướt vặn lần 2
H : Nêu sự khác nhau giữa thêu lướt vặn và thêu đột mau ?
+ Giống nhau : Thực hiện từng mũi khâu , thêu một
+ Khác nhau : Thêu lướt vặn được thực hiện theo chiều từ trái sang phải cịn khâu đột mau thực hiện từ phải sang trái
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK 5 em
3.Thực hành :
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và tổ chức cho học sinh tập thêu lướt vặn trên giấy kẻ ơ li với chiều dài mỗi mũi thêu là 1 ơ
4.Củng cố , dặn dị :
- HS nêu lại cách thêu lướt vặn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà ơn lại cách thêu chuẩn bị cho tiết thực hành tuần sau
_
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2006.
THỂ DỤC Tiết 25: ĐỘNG TÁC ĐỀU HỊA CỦA BÀI THỂ DỤC
PHÁT TRIỂN CHUNG TRỊ CHƠI: “CHIM VỀ TỔ”
I Mục tiêu :
- Ơn tập động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu HS thực hiện đọng tác theo đúng thứ tự ,chính xác và tương đối đẹp
- Học động tác điều hịa Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng nhịp
độ chậm và thả lỏng
II Địa điểm và phương tiện :
- Địa điểm :Trên sân trường
- Phương tiện : Chuẩn bị 1 cái cịi
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
1.Phần mở đầu :
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh nơi tập đi theo 1 vịng trịn
và hít thở sâu
- Trị chơi : Kết bạn
2 Phần cơ bản :
a) Bài thể dục phát triển chung :
- Ôn 7 động tác đã học 1-2 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp GV hơ cho cả lớp tập
- GV quan sát nhắc nhở , sửa sai cho HS
- Học động tác điều hịa 4-5 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp
Nhịp 1: Đưa chân trái sang ngang đồng thời hai tay dang ngang lịng bàn tay úp xuống
Nhip 2: Hạ chân trái xuống tư thế đứng hai chân rộng bằng vai đồng thời gập thân sâu và thả lỏng ,hai tay đan chéo trước ngực
Trang 7Nhịp 3: Như nhịp 1
Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị
GV tập và làm mẫu HS làm theo
- Cả lớp tập GV hướng dẫn
- HS tập cả 8 động tác đã học 1 lần
b) Trị chơi vận động :
-Trị chơi “Chim về tổ” GV nêu tên trị chơi ,nhắc lại cách chơi
- Cho HS chơi thử 1 lần
- Cho HS chơi chính thức:
- Cho một số em đứng vào vịng trịn trong làm chim , ở vịng trịn lớn cứ 2
em làm thành 1 cái lồng quay vào nhau , cầm tay nhau giơ lên cao (số chim phải nhiều hơn số lồng ) Các bạn vịng trịn trong vừa đi vừa hát khi cĩ hiệu lệnh về
tổ thì mỗi con chim tự kiếm cho mình một cái tổ , con chim nào khơng kịp về tổ
là bị phạt
- GV nhận xét sau mỗi lần chơi
3 Phần kết thúc :
- Đứng tại chỗ và làm động tác gập thân thả lỏng
- Bật nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng tồn thân
- Gv hệ thống tồn bài
- GV nhận xét giờ học
_
TỐN Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
Giúp HS:
- Biết cách nhân với số cĩ 3 chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất , tích riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trong phép nhân với số cĩ 3 chữ số
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
- Cho 1 em lên bảng đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm vào bảng con
68 x 24
- Cho HS nêu cách nhân với số cĩ 2 chữ số
- Nhận xét đánh giá
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Nhân với số cĩ 3 chữ số
2.Tìm cách tính : 164 x 123
- Cho HS chuyển về dạng nhân một số với một tổng
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492
= 20172
3 Giới thiệu cách đặt tính :
- Giúp HS hiểu cĩ 3 lần nhân để tìm 3 tích riêng
164
123
492 492 là tích riêng thứ nhất
328 328 là tích riêng thứ hai
Trang 8164 164 là tích riêng thứ ba
20172
Cho HS nhận xét cách viết các tích riêng thứ 2 và thứ 3
Tích riêng thứ hai lùi sang trái 1 chữ số so với tích riêng thứ nhất
Tích riêng thứ ba lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất
4 Thực hành :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu bài tập
Gọi 1 em lên bảng - cả lớp làm vào bảng con
248 x 321 Cho HS làm vào vở
Chữa bài - nhận xét
321 125 213
Bài 2 :
HS làm vào vở ( Tính nháp rồi viết kết quả vào ơ trống )
Cho HS đọc kết quả - nhận xét
Bài 3 : 2 em đọc bài tốn
Thảo luận theo cặp , nêu cơng thức tính diện tích của hình vuơng Cho HS làm vào vở
Chữa bài - nhận xét
Bài giải Diện tích của mảnh vườn là :
125 x 125 = 15625 ( m 2 ) Đáp số : 15625 m 2
5.Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại cách nhân với số cĩ 3 chữ số
Tính các tích riêng rồi cộng kết quả lại
- Nhận xét tiết học
- Bài tập về nhà : Luyện nhân với số cĩ 3 chữ số và chuẩ bị bài: Nhân với số có 3 chữ số ( tiếp theo)
_
LỊCH SỬ Tiết 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ HAI (1075 - 1077) I.Mục tiêu :
Học xong bài này HS biết :
- Trình bày sơ lược nguyên nhân , diễn biến , kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý
Trang 9- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phịng tuyến sơng Cầu
- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thơng minh của quân dân ta Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
II.Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
H: Vì sao dưới thời Lý chùa được xây dựng nhiều ?
H: Chùa để sử dụng vào những việc gì ?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giảng : Sau thất bại lần thứ nhất ( 981 ) nhà Tống chưa từ bỏ âm mưu xâm lược nước ta Năm 1068 Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược
H : Ai là người được giao chỉ huy cuộc kháng chiến?(Lý Thường Kiệt)
H : Việc Lý Thường Kiệt mang quân sang đất Tống để làm gì ? (để đánh trước , chặn thế mạnh của giặc , phá âm mưu của nhà Tống )
3.Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
H : Khi về nước Lý thường Kiệt cho quân ta làm gì ? ( Chủ động , xây dựng phịng tuyến phía bờ nam sơng Như Nguyệt - một khúc sơng Cầu )
Quân Tống biết tin vội vã tiến hành xâm lược nước ta
Tìm hiểu và nêu diễn biến của cuộc kháng chiến
Cho HS trình bày diễn biến trên lược đồ
GV chốt lại
4.Hoạt động 3 : Thảo luận nhĩm
Nêu nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
HS trả lời – các nhĩm nhận xét bổ sung
Kết luận : Do quân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn cơng sang đất Tống , lập phịng tuyến sơng Như Nguyệt )
Nêu ý nghĩa của bài thơ
Bài thơ đã tác động đến lịng yêu nước của quan và dân ta Quân ta phản cơng , địch khiếp sợ tháo chạy
5.Hoạt động 4: Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.
- Cho HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
Rút ra kết luận :
Sau hơn 3 tháng đặt chân lên đất ta , số quân Tống bị chết đến quá nửa
Số cịn lại bị suy sụp về tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hịa để mở lối thốt cho giặc Giặc rút quân về nước Nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững
- Cho HS đọc phần nội dung cần ghi nhớ SGK
6.Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nguyên nhân và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau : Nhà Trần thành lập
Trang 10
CHÍNH TẢ Tiết 13 : (NGHE - VIẾT) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài : Người tìm đường lên các vì sao
- Làm đúng các bài tập Phân biệt các âm đầu l / n ; âm chính (âm giữa vần ) iê /i
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
- 1 em lên bảng ; Cả lớp viết vào vở nháp các từ : vườn tược , thịnh vượng , vay mượn , mương nước
- Nhận xét – đánh giá
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Nghe - viết chính tả bài “ Người tìm đường lên các vì sao”
Phân biệt các âm đầu
2 Hướng dẫn HS nghe - viết :
- 1 em đọc đoạn bài viết - Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm đoạn văn
- Cho HS nêu những từ mà HS dễ viết sai :Xi – ơn- cốp – xki ; nhảy ; dại dột ; non nớt ,
- 1 em lên bảng viết - Cả lớp viết vào bảng con
- Nhận xét - sửa sai
- HS trả lời câu hỏi :
+ Từ nhỏ Xi – ơn - cốp – xki đã mơ ước điều gì ?
+ Xi – ơn - cốp – xki đã kiên trì nghiên cứu như thế nào ?
- HS gấp SGK – GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại tồn bài cho HS sốt lỗi
- Thu vở chấm 5 – 7 em Các em khác đổi vở và giở sách kiểm tra phát hiện lỗi chính tả của bạn
- Nhận xét
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài 2b: Cho HS làm bài tập trên phiếu bài tập
Chưa bài - chốt lại lời giải đúng:
Nghiêm khắc, phát minh, kiên trì, thí nghiệm, thí nghiệm, nghiên cứu, thí nghiệm, điện thí nghiệm
Bài 3b : Hoạt động cả lớp
GV nêu câu hỏi – HS ghi lời giải vào bảng con
Nhận xét
Kim khâu , tiết kiệm , tim
4 Củng cố - dặn dị :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay từ ngữ các tính từ cĩ 2 tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc các tiếng cĩ âm i / iê và chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC