1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Hóa học lớp 10 - Tiết 22 đến tiết 28

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 325,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cực Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp e ngoài cùng bền vững giống cấu hình e của khí hiếm 2e/8e Dùng Dùng Cho và chung chung nhận e đôi e, đôi đôi e, đôi e n[r]

Trang 1

Ngày soạn : 31/10/2010

I- Mục đớch, yờu cầu:

1 Về kiến thức:

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion

- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion

2 Về kỹ năng:

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

3 Thỏi độ:

- Cú hứng thỳ trong học tập húa học

- Cú tinh thần trỏch nhiệm đối với bản thõn, gia đỡnh và xó hội

II- Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn và hệ thống cõu hỏi Thớ nghiệm đốt chỏy Na trong Cl2

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

3 Phương phỏp: Đàm thoại gợi mở, nếu vấn đề kết hợp với thớ nghiệm trực quan.

III- Tiến trỡnh dạy học:

10’ Hoạt động 1: Vào bài

- Cho HS nhắc lại kiến thức:

nguyờn tử được cấu tạo từ những

hạt nào? Điện tớch của cỏc hạt?

Cho HS thảo luõn nhúm:

- Na (Z = 11), Xỏc định số p và e

trong nguyờn tử Na, từ đú xỏc

định điện tớch của nguyờn tử?

- Na là kl lớp ngoài cựng cú 1e,

để đạt được cấu hỡnh bền vững

(8e giống khớ hiếm hay 2e giống

He) nguyờn tử Na phải làm sau?

Khi đú Na mang điện tớch gỡ?

- Tương tự với F

- Hóy rỳt ra kết luận

- Nguyờn tử được cấu tạo từ

p, n và e trong đú p mang điện tớch +, n khụng mang điện và e mang đt –

Học sinh thảo luõn trả lời cõu hỏi giỏo viờn

- Na cú 11p (11+) và 11e (11–) => nguyờn tử Na trung hũa về điện

- Để cú cấu hỡnh bền vững của khớ hiếm, Na phải nhường 1e lớp ngoài cựng,

Na cũn 11p (11+) và 10e (10–) => lỳc này Na mang điện tớch dương (Na+)

Na → Na+ + 1e

- F cú 9p và 9e, F trung hũa

về điện Để đạt cấu hỡnh của khớ hiếm F nhận thờm 1e vàng nú mang điện õm

F + 1e → F–

* KL: Bỡnh thường nguyờn

tử trung hũa về điện, khi Khi nguyờn tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử

I SỰ HèNH THÀNH ION, CATION, ANION

1 Ion, cation, anion

a) Khi nguyờn tử nhường hay nhận electron trở thành phần

tử mang điện gọi là ion

b) Kim loại cú xu hướng nhường electron trở thành ion dương cũn gọi là cation

Li  Li+ + e

c) Phi kim loại cú xu hướng nhận electron trở thành ion õm cũn gọi là anion

F + e  F

Trang 2

15’

10’

5’

- Hãy viết cấu hình của cation

Ca2+?

Hoạt động 2:

- Hãy nghiên cứu SGK cho biết

thế nào ion đơn nguyên tử và ion

đa nguyên tử?

Hoạt động 3:

Trình diễn thí nghiệm đốt cháy

natri trong khí clo

- Liên kết NaCl vừa tạo ra được

hình thành ntn?

- Liên kết ion là gì?

Hoạt động 4:

- Nghiên cứu SGK và mô hình

3.1 cho biết mang tinh thể của

NaCl, Nêu tính chất chung của

hợp chất ion

Hoạt động 5: Cũng cố

- Viết cấu hình e của anion O2–

N3–

mang điện gọi là ion

- kim loại dễ nhường e tạo thành ion dương => cation

- phi kim dễ nhận thêm e tạo thành ion âm => anion

- Ca2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

a Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử

Ví dụ Li+, Na+

b Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm Ví dụ: NH4,

OH-, 2

4

SO

- Quan sát và viết phương trình phản ứng:

2Na + Cl2 → 2NaCl

- Na là kim loại dễ nhường 1e cho Cl:

Na → Na+ + 1e

- Cl là phi kim dễ nhận thêm 1e từ Na:

Cl + 1e → Cl–

- 2 Nguyên tử Na+ và Cl– có điện tích trái dấu nhau nên hút nhau bằng lực hút tỉnh điện => liên kết được hình thành

- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

- Tinh thể NaCl ở thể rắn, các ion Na+ và Cl- được phân

bố luân phiên đều đặn, xen

kẻ trên các đỉnh của hình lâp phương

Tinh thể ion bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn

O2– : 1s2 2s2 2p6

N3–: 1s2 2s2 2p6

2 Ion đơn nguyên tử và ion

đa nguyên tử.

a Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử Ví dụ

Li+, Na+

b Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm Ví dụ: ,

4

NH

OH-, 2 

4

SO

II-SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Na+ + Cl– → NaCl Quá trình hình thành phân tử NaCl:

PTPƯ :

III-TINH THỂ ION

1 Tinh thể NaCl

Tinh thể NaCl ở thể rắn, các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn

2 Tính chất chung của hợp

chất ion

Tinh thể ion bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn

Trang 3

- Liên kết ion là gì? Sự hình

thành liên kết ion trong phân tử

CaCl2?

- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

- Sự hình thành lk trong CaCl2:

Ca2+ + 2Cl– → CaCl2

IV Dặn dò:

- Xem trước bài mới Làm các bài tập trong SGK

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày soạn : 07/11/2010

I- Mục đớch yờu cầu:

1 Về kiến thức:

- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2)

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị

- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion

2 Về kỹ năng:

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu

độ âm điện của chúng

3 Về tư tưởng:

- Cú hứng thỳ trong học tập húa học

II- Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: chuẩn bị cõu hỏi, bài tập cho tiết luyện tập, phiếu học tập về cỏc bài tập liờn quan

2 Học sinh:.

3 Phương phỏp: Hs thảo luận nhúm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

III- Tiến trỡnh dạy học:

5’

10’

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức,

kiểm tra sỉ số, kiểm tra bài củ

- Viết cấu hỡnh e của ion Mg2+

và Cl– Biểu diễn sự hỡnh thành

liờn kết ion trong phõn tử MgCl2

Hoạt động 2:

- Để đạt được cấu hỡnh bền vũng

của khớ hiếm (2e đối với He và

8e đối với cỏc khớ hiếm cũn lại)

- Hóy viết cấu hỡnh e của ngtử H,

He

- So sỏnh cấu hỡnh H với cấu

hỡnh nguyờn tử khớ hiếm gần

nhất (He)

- Vỡ vậy 2 nguyờn tử H lk lại với

- Cấu hỡnh e:

+ Mg2+ : 1s2 2s2 2p6

+ Cl– : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

- Liờn kết ion trong phõn tử MgCl2:

Mg → Mg2+ + 2e

Cl + 1e → Cl–

Mg2+ + 2Cl– → MgCl PTPƯ:

- H: 1s1 và He: 1s2

- H cũn thiếu 1H để đạt được cấu hỡnh bền của He

I SỰ HèNH THÀNH LIấN KẾT CỘNG HểA TRỊ

1 Liờn kết cộng húa trị hỡnh thành giữa cỏc nguyờn tử giống nhau-sự hỡnh thành đơn chất

a Sự hỡnh thành phõn tử H 2.

- Hai nguyờn tử H gúp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phõn tử

H2 Cụng thức H:H được gọi

Trang 5

nhau bằng cách mỗi ngtử H góp

1 e tạo thành 1 cặp e chung trong

phân tử H2 Như vậy trong H2,

mỗi ngtử H đều có 2e giống vỏ e

của ngtử khí hiếm

- Qui ước:

+ Dấu chấm () kí hiệu cho e

lớp ngoài cùng

+ H:H gọi là công thức e

+ Thay dấu (:) bằng dấu gạch

(–) ta có H–H gọi là CTCT

+ Giữa 2 ngtử H có 1 cặp e lk

biểu thị bằng (–) gọi là lk đơn

Hoạt động 3:

- Hãy viết cấu hình của N và Ne

- Để đạt được cấu hình bền của

khí hiếm gần nhất là Ne thì N

còn thiếu bao nhiêu e?

- Vậy mỗi ngtử N góp vào 3e để

tạo thành 3 cặp e dùng chung

của phân tử N2 Khi đó trong

phân tử N2, mỗi ngtử N đều có

8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình

bền vững của khí hiếm

: : + : :

N . .N.

.

gọi là CT e gọi là CTCT : gọi là liên kết ba

- Các liên kết trong H2 và N2 như

trên gọi là lk cộng hóa trị Hãy

định nghĩa LKCHT là gì?

- TB: Trong các phân tử H2, N2

tạo nên từ hai nguyên tử giống

nhau (độ âm điện giống nhau)

nên cặp electron chung không bị

hút về phía nào Đó là liên kết

cộng hóa trị không cực

- Hãy biểu diễn liên kết cộng hóa

trị trong phân tử O2, Cl2

- HS lắng nghe GV giảng

- HS nghe giảng và ghi bài

N: 1s2 2s2 2p3

Ne: 1s2 2s2 2p6

- N thiếu 3e để đạt cấu hình bền của khí hiếm

- HS nghe giảng và ghi bài

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

- HS nghe giảng và ghi chép

O = O

là công thức electron Công thức H-H gọi là công thức cấu tạo

b Sự hình thành phân tử nitơ

- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng 3 cặp electron,

đó là liên kết ba biểu diễn bằng ba gạch ()

: : + : :

N . .N.

.

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

- Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử giống nhau nên cặp electron chung không bị hút về phía nào Đó

là liên kết cộng hóa trị không cực

Trang 6

10’

10’

Hoạt động 4:

- Nguyên tử H còn thiếu 1e để

giống He Nguyên tử Cl thiếu 1e

để giống Ar Hãy trình bài sự

góp chung electron để tạo thành

phân tử HCl

- TB: Trong phân tử HCl, độ âm

điện của Cl mạnh hơn H nên cặp

e dùng chung bị lệch về phía Cl

nhiều hơn khi đó ta nói LKCHT

này bị phân cực hay LKCHT

phân cực

* Trong công thức e của LKCHT

phân cực người ta đặt cặp e dùng

chung gần phía nguyên tử có độ

âm điện lớn hơn

Hoạt động 5:

- Xác định e lớp ngoài cùng của

nguyên tử C và O?

- Trình bày sự góp chung

electron giữa các nguyên tử để

tạo thành phân tử CO2, sao cho

nguyên tử C, O đều có cấu hình

electron bền vững của khí hiếm

với 8e ở lớp ngoài cùng? Biết

CO2 có cấu tạo thẳng

- TB: LKCHT C=O là LKCHT

phân cực về Do phân tử CO2 có

cấu tạo thẳng nên 2 LKCHT

phân cực này triệt tiêu nhau Nên

phân tử CO2 không bị phân cực

- Hãy trình bài CT e và CTCT

của các phân tử sau: NH3, CH4

Hoạt động 6:

- Nghiên cứu SGK, hãy kể tên

một số chất chỉ có LKCHT?

- Tiến hành thí nghiệm hòa tan

đường, rượu, iot vào nước, quan

Cl – Cl

- Mỗi nguyên tử H và Cl đều góp 1e để tạo thành LKCHT trong phân tử HCl

H. + .Cl:

H .Cl

:

H – Cl

- HS nghe giảng và ghi chép

- C có 4e ở lớp ngoài cùng

- O có 6e ở lớp ngoài cùng

- Trong phân tử CO2, ngtử C nằm ở giữa 2 ngtử O, ngtử C góp chung với mỗi ngtử O 2e, mỗi ngtủ O góp chung với ngtử C 2e nên ta có công thức e và CTCT của CO2 là:

O = C = O

- HS nghe giảng và ghi bài

- Chất rắn: đường, lưu huỳnh, iot, …

- Chất lỏng: nước, rượu, xăng,…

- Chất khí: CO2, Cl2, N2,…

2 Sự xen phủ của các obitan nguyên tử trong sự tạo thành các phân tử hợp chất.

a Sự hình thành phân tử hyđro clorua (HCl)

- Mỗi nguyên tử hydro và clo góp 1 electron tạo thành cặp electron chung

H. +

Cl: : : H .Cl

:

Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi

là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực

b Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO 2 )

Trong phân tử CO2, nguyên tử

C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron

C.

+ 2O: : : O:: C ::O.

.

3 Tính chất của các chất có

liên kết cộng hóa trị.

- Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực, chất không phân cực tan trong dung môi không phân cực

- Các chất mang liên kết cộng

Trang 7

10’

15’

sát, nhận xét?

- Tiến hành TN hòa tan đường

vào benzen, quan sát và nhận

xét

* KL: Các chất có cực tan nhiều

trong dung môi có cực, chất

không phân cực tan trong dung

môi không phân cực, Các chất

mang liên kết cộng hóa trị không

phân cực không dẫn điện ở mọi

trạng thái

Hoạt động 7:

- Cho HS thảo luận nhóm, so

sánh để rút ra sự giống nhau và

khác nhau của lk cộng hóa trị

không cực, lk cộng hóa trị phân

cực và lk ion?

Hoạt động 8:

- Để xác định loại lk trong phân

tử ta dựa vào hiệu độ âm điện

Theo bảng độ âm điện của Pau –

ling, ta dùng hiệu độ âm điện

phân loại một cách tương đối

loại lk hóa học theo qui ước:

Hiệu độ âm điện Loại liên kết

Từ 0,0 đến < 0,4 Liên kết cộng

hóa trị không cực

Từ 0,4 đến < 1,7 Liên kết cộng

hóa trị cực  1,7 Liên kết ion

VD: Xác định loại liên kết trong

các phân tử sau đây: HF, MgO,

NH3, CH4?

Hoạt động 9: Cũng cố bài

- Thế nào lả lk cộng hóa trị,

- HS quan sát TN: đường, rượu, iot đều tan trong nước

- HS quan sát: đường và iot không tan trong benzen

- HS lắng nghe và ghi chép

- HS thảo luận rút ra nhậ xét:

+ Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 ngtử

lk ta có cộng hóa trị không phân cực

+ Nếu cặp electrong nằm lệch về 1 ngtử lk ta có lk cộng hóa trị phân cực

+ Nếu chung lệch hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion

- HS lắng nghe và ghi chép

- HCl: ∆Ҳ= 3,16 – 2,2 = 0,96

=> HCl có LKCHT phân cực MgO: ∆Ҳ= 3,44 – 1,3 = 2,1

=> LK ion

- NH3 : ∆Ҳ= 3,04 – 2,2 = 0,84 => LKCHT phân cực

- CH4 : ∆Ҳ = 2,56 – 2,2 = 0,36 => LKHT Không cực

hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái

II ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

1 Quan hệ giữa liên kết cộng

hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion.

Trong liên kết cộng hóa trị, nếu cặp electron dùng chung chuyển hẳn về một nguyên tử,

ta sẽ có liên kết ion

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

Theo thực nghiệm Hiệu độ âm điện Loại liên kết

Từ 0,0 đến < 0,4 Liên kết cộng

hóa trị không cực

Từ 0,4 đến < 1,7 Liên kết cộng

hóa trị cực  1,7 Liên kết ion

Trang 8

LKCHT có cực và LKCHT

không cực?

- Biểu diễn LK trong các phân tử

sau, xác định loại lk: CH4, NH3,

HBr, H2O

- HS cũng cố bài

IV DẶN DÒ:

- Về nhà làm bài tập trong Sách Bài tập Hóa học 10

- Xem trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Ngµy so¹n : 14/11/2010

I- Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

- Kh¸i niÖm tinh thÓ nguyªn tö, tinh thÓ ph©n tö

- TÝnh chÊt chung cña hîp chÊt cã tinh thÓ nguyªn tö, tinh thÓ ph©n tö

2 Về kỹ năng:

- Dùa vµo cÊu t¹o lo¹i m¹ng tinh thÓ, dù ®o¸n tÝnh chÊt vËt lÝ cña chÊt

3 Thái độ:

- Có hứng thú trong học tập hóa học

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi.

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

3 Phương pháp: Hs thảo luận nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

III- Tiến trình dạy học:

5’

10’

Hoạt động 1: Ổn định tố chức,

kiểm tra bài củ:

- Biểu điễn công thức e và CTCT

của các phân tử sau: NH3, Cl2

- Xác định loại liên kết trong các

phân tử sau: MgCl2 , SO3, O2?

Hoạt động 2:

- Dựa vào hình vẽ mạng tinh thể

kim cương, thảo luận theo các

câu hỏi sau:

+ Nguyên tử cacbon có bao

nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

+ Trong tinh thể kim cương, các

nguyên tử cacbon liên kết với

nhau như thế nào?

- MgCl2: ∆Ҳ = 1,85 > 1,7 =>

liên kết ion

- SO3: ∆Ҳ = 0,86 > 0,4 => lk CHT có cực

- O2: ∆Ҳ = 0 < 0,4 lk CHT không cực

- Nguyên tữ cacbon có 4e ở lớp ngoài cùng

- Mỗi nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử cacbon lân cận gần nhất bằng 4 cặp electron chung, đó là 4 liên kết cộng hoá trị Các nguyên

tử cacbon này nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện đều

I Tinh thể nguyên tử

1 Tinh thể nguyên tử

- Tinh thể nguyên tử cấu tạo

từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể

Trang 10

10’

8’

- Vây tinh thể nguyên tử được

cấu tạo như thế nào?

Hoạt động 3:

- Hãy nêu các tính chất và ứng

dụng của kim cương?

- Tại sao kim cương rắn như

vậy?

Hoạt động 4:

- Dựa vào hình vẽ tinh thể iot và

mạng lưới nước đá mô tả (SGK)

hãy mô tả?

- Vậy tinh thể phân tử được cấu

tạo như thế nào?

- GV bổ sung: phần lớn chất hữu

cơ, các đơn chất phi kim ở nhiệt

độ thấp đều kết tinh thành mạng

lưới tinh thể phân tử (phân tử có

thể gồm một nguyên tử như các

khí hiếm, hoặc nhiều nguyên tử

như các halogen, O2, N2, H2O,

Hoạt động 5:

- Hãy cho biết một số tính chất

mà em biết về iot, nước đá, băng

phiến?

- Tại sao tinh thể phân tử dễ

nóng chảy, dễ bay hơi như vậy?

- Tinh thể nguyên tử cấu tạo

từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể

- Rất cứng, dùng làm dao cắt kính, mũi khoan để khoan sâu vào lòng đất tìm mỏ dầu

- Lực liên kết CHT trong tinh thể nguyên tử rất lớn nên tinh thể bền vững, rất cứng, nhiệt

độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao

+ Tinh thể iot là tinh thể phân tử, ở nhiệt độ thường iot ở thể rắn với cấu trúc tinh thể mạng lưới lập phương tâm diện Các phân tử iot ở 8 đỉnh và ở các tâm của 6 mặt hình lập phương

+ Tinh thể nước đá cũng là tinh thể phân tử Trong tinh thể nước đá, mỗi phân tử nước có 4 phân tử nước liên kết lân cận gần nhất nằm trên

4 đỉnh của một tứ diện đều

Mỗi phân tử nước ở đỉnh lại liên kết với 4 phân tử lân cận nằm ở 4 đỉnh của hình tứ diện đều khác và cứ tiếp tục như vậy

- Các nguyên tử sắp xếp đều đặn, theo một trật tự nhất định Ở nút mạng: phân tử

Liên kết giữa các phân tử:

lực tương tác yếu giữa các phân tử

- Nước đá dễ tan, băng phiến

dễ bay hơi, iot dễ thăng hoa khi đun nóng

- Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như

2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử.

- Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn Vì vậy, tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

II Tinh thể phân tử

1 Tinh thể phân tử

- Tinh thể phân tử được cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian

2 Tính chất chung của tinh

thể phân tử Trong tinh thể

phân tử các phân tử vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập

và hút nhau bằng những lực tương tác yếu nên tinh thể

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w