Cả lớp theo dõi và nhận xét bài -Nhaän xeùt tieát hoïc làm của từng bạn.. -Daën HS veà nhaø hoïc thuoäc phaàn * 2 HS neâu laïi.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
Thứ hai
20 /02/ 2006
Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán
Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 1)
Hoa học trò NV:Chợ tết Luyện tập chung Thứ ba
21/02/2006
Toán LTVC Kể chuyện Khoa học
Kĩ thuật
Luyện tập chung
Dấu gạch ngang Kể chuyện đã nghe , đã đọc Aùnh sáng
Bón phân cho rau, hoa
Thứ tư
22/02/2006 Tập đọc Tập L Văn
Toán Lịch sử-Đ- lí
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Luyện tập tả các bộ phận của cây cối Luyện tập chung
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
Thứ năm
23/02/2006 Toán LTVC
Khoa học Hát nhạc
Kĩ thuật
Phép cộng phân số
Mở rộng vốn từ : Cái đẹp (tiếp )
Bóng tối Học bài hát : Chim sáo Trừ sâu bệnh hại cây rau hoa Thứ sáu
24/02/2006 Toán Tập làm văn
LS Địa lí HĐNG
Phép cộng phân số
Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Hoạt động sản xuất của ngươiø dân ở ĐB Nam Bộ( tiếp )
Tìm hiểu về văn hoá quê hương
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2006.
Môn:Đạo đức Bài 11: Giữ gìn công trình công cộng.(Tiết 1)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu:
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vê, giữ gìn
-Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II -Tài liệu và phương tiện
-SGK, đạo đức 4
-Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III -Các hoạt động dạy hoc:.
A-.Kiểm tra bài
cũ.
3-5’
B-Bài mới.
* Giới thiệu bài
3 -4’
HĐ1: Xử lí tình
huống
8 – 9’
HĐ2: Bày tỏ ý
kiến
10 – 12’
* Gọi HS lên bảng đọc bài
-Nhận xét ghi điểm
* Nêu MĐ yêu cầu tiết học Ghi bảng
* GV nêu tình huống như trong SGK
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lí tình huống
- Gọi đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét các câu trả lời của HS
-KL: Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
* Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về các hành vi sau:
1 - Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá của nhà chùa
* 1HS lên bảng đọc bài -Lớp nhận xét bổ sung
* 2-3 em nhắc lại
* Tiến hành thảo luận nhóm 4 -Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả Câu trả lời đúng:
Nếu bạn là thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn Vì nhà văn hoá xã là nơi sinh hoạt văn hoá……
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -Nghe:
* 1 HS nhắc lại
-Tiến hành thảo luận
-Đại diện các cặp đôi trình bày -Nam, Hùng làm như vậy là sai
Trang 3HĐ3: Liên hệ thực
tế
6 -7’
C – Củng cố - dặn
dò:
3 -5’
2- Gần đến tết, mọi người dân trong xóm của Làn cùng nhau quét sạch và quét vôi xóm ngõ
3 - Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột điện bị hỏng
-Nhận xét các câu trả lời của HS
* H: Vậy để giữ gìn công trình công cộng, em cần phải làm gì?
(GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng.)
-Nhận xét chốt ý đúng -KL: mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp… đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ các công trình công cộng
* Chia lớp thành 4 nhóm -Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau:
1- Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà nhóm em biết
2- Em hãy đề ra một số hoạt động Việc làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
H: Siêu thị, nhà hàng… có phải là các công trình công cộng cần bảo vệ giữ gìn không?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-KL: Công trình công cộng là những công trình được xây dựng mang tính văn hoá……
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài
Bởi vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những ……
-Việc làm của mọi người là đúng Bởi vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người, ai ai cũng cần phải có ý thức…
…
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
* 5-6 HS trả lời:
+Không leo trèo lên các công trình……
-Nghe
-1 HS nhắc lại
* Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày
-Tên 3 công trình công cộng: Hồ Gươm Bảo tàng thành phố, công viên thủ lệ…
-Cần: Không xả rác bừa bãi, không viết vẽ bậy lên tường của bảo tàng hoặc cây cối ở Hồ Gươm và công viên
-Các nhóm nhận xét
-Không Vì đó không phải là các công trình công cộngk/
-Có vì mặc dù không phải là công trình nhưng đó là nơi công cộng, cũng cần được giữ gìn -HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -Nghe
* 2 HS nêu
- Về thực hiện
Trang 4Môn: Tập đọc Bài : Hoa học trò I- Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của maù hoa theo thời gian
2 Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng- hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
II- Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng nếu có
III - Các hoạt động dạy hoc chủ yếu.
A-.Kiểm tra
bài cũ.
3-5’
B-Bài mới.
* Giới thiệu bài
3 -4’
Hoạt động 1:
Hướng dẫn
luyện đọc
* Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi học sinh nhận xét bài và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm HS
* Nêu MĐ yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
* 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung -Nhận xét
* 2-3 em nhắc lại
* Quan sát và trả lời câu hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang nói chuyện với nhau về những cành phượng đỏ rực hồng
-HS đọc bài theo trình tự -HS1: Phượng không phải… đậu khít nhau
………
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bạn đọc tiếp nối từng đọan
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp
Trang 5Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
-GV đọc mẫu Cả lớp lắng nghe theo dõi và đọc theo
-GV nêu: Đọc bài viết của nhà thơ Xuân Diệu, các em sẽ thấy được vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng qua những từ ngữ chọn lọc………
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều
- GV lần lượt hỏi:
+Em hiểu “ Đỏ rực” có nghĩa như thế nào?
- GV nêu : Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn
-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng -Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
+Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò”
-GV giảng bài: Đã từ rất lâu, phượng là một loài hoa gắn liền với tuổi học trò………
+Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? Vì sao?
-GV hỏi tiếp +Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?
+Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng
+Màu hoa phượng thay đổi như
đọc thầm -Theo dõi GV đọc mẫu
-Nghe
* Đọc thầm trao đổi, tìm các từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều………
-HS trả lời +Đỏ rực: Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1 -HS đọc thầm và trả lời
-Tác giả goị hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen với tuổi học
trò………
-Nghe
+ Gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui Buồn vì: Hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường………
-HS trả lời +Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phường mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ +Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng
+Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non………
Trang 6Hoạt động 3:
Đọc diễn cảm
C – Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
thế nào theo thời gian?
+Em cảm nhận được điều giì qua đoạn văn thứ 2?
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò em cảm nhận được điều gì?
-GV kết luận bài: Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp rất độc đáo, rất riêng của hoa phượng………
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
* GV hỏi: Theo em, để giúp người cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, chúng ta nên đọc bài với giọng như thế nào?
-GV yêu cầu: Tìm các từ rả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian
-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc (GV có thể chọn hướng dẫn đoạn khác
+GV đọc mẫu +Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo cặp
-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trên
-GV gọi HS đọc diễn cảm bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
* H: Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?
-Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học, học cách quan sát, miêu tả hoa phượng,lá phượng của tác giả và soạn bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
+Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
-HS đọc lại ý chính của đoạn 2 -Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3 -Nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc
* HS trao đổi và đưa ra kết luận: Đọc bài với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng ở các từ gợi tả
-HS tìm và ghạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc
-Nghe, nắm cách đọc
+2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc
-3-5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
-2 HS lần lượt đọc
* HS phát biểu
- Về thực hiện
Trang 7Môn:Chính tả Bài :Chợ tết
I Mục tiêu:
Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn thơ từ Dải mây trắng đến Ngộ nghĩnh đuổi theo sau trong bài thơ Chợ tết
Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
II Đồ dùng dạy học
Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện một ngaỳ và một năm
Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A-.Kiểm tra
bài cũ.
-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần -3 HS lên bảng 1 học sinh đọc cho 2 HS viết các từ
Trang 83-5’
B-Bài mới.
* Giới thiệu bài
3 -4’
HĐ1:Hướng
dẫn viết chính
tả
a) Trao đổi về
nội dung đoạn
thơ
b)Hướng dẫn
viết từ khó
HĐ2:Hướng
dẫn làm bài
tập chính tả
23 -Nhận xét bài viết của HS trên bảng và chữ viết của tiết chính tả trước
* Nêu MĐ yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây trắng… Đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau
-Hỏi: + Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
+Mỗi người đi chợ tết với những tâm trạng và dáng vẻ ra sao?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
-Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ +Tên bài lùi vào 4 ô
+Các dòng thơ viết sát lề
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn : Trong mẩu chuyện vui Một ngày và một năm có những ô trống Để hoàn chỉnh mẩu chuyện naỳ các em phải tìm các tiếng thích hợp điền vào ô trống Lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s\x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức/ứt
* Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi và trả lơì câu hỏi: Truyện
-Nghe
* 2-3 em nhắc lại
* 3-5 HS học thuộc lòng đoạn thơ
+Khung cảnh rất đẹp: Mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi……
+Tâm trạng rất vui, phấn khởi………
-HS đọc và viết các từ: Sương hồng lam, ôm ấp………
-Nhớ viết chính tả
* 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-Nghe
* 2 HS làm bài trên bảng lớp
HS dưới lớp làm bắng bút chì vào SGK
-Nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng
-Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng- không hiểu sao, bức tranh
-2 HS đọc thành tiếng, 2 HS
Trang 9C- Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
đáng cười ở điểm nào?
- KL: Câu chuyện muốn nói với
chúng ta làm việc gì cũng phải dành công sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kế lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
ngồi cùng bàn trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi Người họa
sĩ trẻ ngây thơ ………
-Nghe
* 2 HS nêu lại
- Về thực hiện
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu
Giúp HS:
Kĩ năng so sánh hai phân số
Củng vố về tính chất cơ bản của phân số
II Chuẩn bị.
- Vở bài tập
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A-.Kiểm tra
bài cũ.
3-5’
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
-2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
Trang 10B-Bài mới.
* Giới thiệu bài
3 -4’
HD làm bài
tập
Bài 1:
Làm vở bài tập
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
C.Củng cố dặn
dò.
* Nêu MĐ yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 2HS lên bảng làm Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở BT
Hãy giải thích ; ?
14
11
14 9
* Gọi HS đọc đề bài
-Thế nào là phân số lớn hơn 1 và phân số bé hơn 1?
* Gọi HS đọc đề bài
-Muốn viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé ta làm thế nào?
-Nhận xét chữa bài
* Lưu ý HS chú ý tích ở trên vạch có thể chia hết cho thừa số nào?
-Nhận xét chữa bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
* 2-3 em nhắc lại
* 1HS đọc đề bài
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở BT
; 14
11
15
14
; 23
4 25
-Nêu:
* 1HS đọc đề bài
HS tự làm bài tập vào vở
a) b)
5
3
3 5
-Nêu:
* 1 HS đọc đề bài
-Ta phải so sánh phân số -2HS nêu:
a) 5 < 7 < 11 nên
5
6 6
6 11
6
* 2HS lên bảng làm, lớp làm bài tập vào vở
a)
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2006
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS:
Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, ,5, 9
Củng cố về khái niêm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số tút gọn phân số,
so sánh các phân số
Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập
- Bảng phụ , phiếu học tập BT2
- Bảng phụ vẽ hình BT5
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 11A-.Kiểm tra
bài cũ.
3-5’
B-Bài mới.
* Giới thiệu
bài 3 -4’
HD làm bài
tập
Bài 1:
Làm vở bài
tập
Bài 2:
Làm bảng
phụ
Bài 3:
Làm vở BT
Bài 4:
Làm vở
* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu MĐ yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Gọi HS đọc đề bài
-Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2 những không chia hết cho 5? Vì sao điền thế lại không chia hết cho 5?
…………
* Gọi HS đọc đề bài
-HD HS làm bài phần a
- Treo bảng phụ Phát phiếu học tập Yêu cầu HS làm việc trên phiếu phần b
- Nhận xét , chốt kết quả đúng
* Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số
9 5
ta làm thế nào?
- Gọi 1 em lên bảng làm Yêu cầu cả lớp suy nghĩ , làm vở BT
- Gọi một số em nêu kết quả của mình
Cả lớp theo dõi , nhận xét
* Gọi HS đọc đề bài
H: Muốn sắp xếp được theo thứ tự
ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự , làm vở -Chấm một số bài và nhận xét
* 2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* 2-3 em nhắc lại
* 1HS đọc đề bài
-Lớp làm bài tập vào vở
-Nối tiếp trả lời
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào ô trống thì được số chia hết cho 2 không chia hết cho 5 Vì ……
* 1 HS đọc đề bài theo cá nhân
1 em làm bảng phụ
- Làm phiếu bài tập 1HS lên bảng làm
-Tổng số HS của lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS) -Số HS sinh trai bằng HS cả lớp
31 14
- Số HS sinh gái bằng 17 HS cả lớp
31
* 1 HS đọc
-Ta rút gọn phân số rồi so sánh
-1HS lên bảng làm Lớp làm bài tập vào vở.Nêu kết quả
=
4 : 36
4 : 24 36
20
9 5
…
* 1 HS đọc đề bài
- Quy đồng : lấy MSC là 60 -Tự làm bài tập vào vở
Ta có : 8 40 12; 48 15; 45
12 60 15 60 20 60
(vì:60:12 = 5; 60: 15 = 4; 60 : 20 = 3)