III Hoạt động dạy học chủ yếu ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh * 2HS lên bảng đọc ghi nhớ A – Kieåm tra baøi * Goïi HS leân baûng neâu: của bài trước.. cuõ : -Nhaän xe[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28
Thứ hai
27/3/ 2006
Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán
Tôn trọng luật giao thông ( bài 13) Oân tập kiểm tra ( Tiết 1)
Oân tập kiểm tra ( Tiết 2 ) Luyện tập chung
Thứ ba
28/3/2006
Toán LTVC Kể chuyện Khoa học
Kĩ thuật
Giới thiệu tỉ số Oân tập kiểm tra ( Tiết 3) Oân tập kiểm tra ( Tiết 4) Oân tập vật chất và năng lượng (Tiết 1) Lắp xe nôi ( Tiết 2)
Thứ tư
29/3/2006
Tập đọc Tập L Văn Toán Lịch sử-Đ- lí
Oân tập kiểm tra ( Tiết 5) Oân tập kiểm tra ( Tiết 6) Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long ( Năm 1786) Thứ năm
30/3/2006
Toán LTVC Khoa học Hát nhạc
Kĩ thuật
Luyện tập Oân tập kiểm tra (Đề PGD) Oân tập vật chất và năng lượng (Tiết 2 ) Học hát bài : Thiếu nhi thế giới liên hoan Lắp xe đẩy hàng (tiết 1)
Thứ sáu
31/3/2006
Toán Tập làm văn
LS - Địa lí HĐNG
Luyện tập Oân tập kiểm tra (Đề PGD) Người dân và HĐ sản xuất ở ĐB duyên hải Miền Trung
An toàn giao thông SHL
Trang 2Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2006
Môn:Đạo đức Bài 13:Tôn trọng luật giao thông
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng biêt
1 Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồn tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
3 HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học.
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học.Tiết 1
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới
* Giới thiệu bài
2 - 3’
HĐ1: Trao đổi
thông tin
HĐ2: Trả lời
câu hỏi
* Gọi HS lên bảng nêu những việc mình đã tham gia hoạt động nhân đạo
-Nhận xét chung
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi chép trong tuần vừa qua
-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
H: Từ những con số thu thập được,
em có nhận xét gì về tình hình an toàn giao thông của nước ta trong những năm gần đây?
-Giới thiệu: Để hiểu rõ ý nghĩa của những con số kể trên, chúng ta sẽ đi vào thảo luận những phần tiếp sau đây
* Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời
* 2HS lên bảng nêu
-Nhận xét những hành động của bạn
* 2 -3 HS nhắc lại
* Đại diện khoảng 3-4 HS đọc bản thu thập và kết quả bài tập về nhà
-1-2 HS đọc
- Suy nghĩ (Dự kiến trả lời) +Trong những năm gần đây, nhiều vụ tai nạn giao thông đã xảy ra, gây thiệt hại lớn…
* 1 HS đọc
-Tiến hành thảo luận nhóm -Câu trả lời đúng
Trang 3HĐ3: Quan sát
và trả lời câu
hỏi
C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
các câu hỏi trên
1- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
2 - Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
… -Nhận xét câu trả lời của HS
=>KL: Để hạn chế và giảm bớt tai
nạn giao thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông, mọi nơi mọi lúc
* Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện giao thông trong các tranh dưới đây, giải thích Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi Mỗi nhóm trình bày 1 tranh
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
=> Kl: Để tránh các tai nạn giao
thông có xảy ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ giao thông……
* Nêu lại tên ND bài học ? -Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2
-Để lại nhiều hậu quả: Như bị các bệnh chấn thương sọ não,
bị tàn tật, bị liệt
-Tài vì không chấp hành đúng luật lệ về an toàn giao
thông…………
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe và thực hiện
* Tiến hành thảo luận cặp đôi -Đại diện các cặp đôi trả lời câu hỏi
-Câu trả lời đúng
-Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao thông Vì các bạn đạp
xe đúng bên…
-Thực hiện sai luật giao thông
vì xe vừa chạy nhanh, lại vừa chở quá nhiêu đồ và người trên xe
-Thực hiện đúng luật Vì mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo tín hiệu của các biển báo giao thông…
-Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều đứng cách xa và an toàn khi xe lửa chạy
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung -Nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại
- 2 -3 em đọc ghi nhớ SGK
- Vêà chuẩn bị
Trang 4Môn : Tập đọc Ôn tập giữa học kì II
(Tiết1) I.Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 – 27
-Kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120’chữ/ phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
-Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc
-Viết đựoc những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19 – 21 thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II.Đồ dùng dạy – học.
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra bài
đọc và học
thuộc lòng
HD bài tập:
Bài2
3.Củng cố, dặn
dò:
* Giới thiệu ghi tên bài -Cho HS lên bốc thăm bài đọc
-Nhận xét và chấm điểm HS
* Gọi HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp -Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất(nói rõ số trang)
* Phát phiếu cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi
=> Kết luận chốt lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài Đocï và trả lời câu hỏi
-Theo dõi, nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu của bài -Trao đổi theo cặp
-Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc nói lên mộpt điều
gì đó
-Các truyện kể +Bốn anh tài trang 4 trang13 +Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21
* Hoạt động nhóm
-Nhóm nào xong trước dán bảng,
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 5-Dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở
- Vêà chuẩn bị
Môn : Chính tả Ôn tập (tiết 2) I.Mục tiêu:
-Nghe, viết chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy
-Hiểu nội dung bài Hoa giấy
-Ôn luyên về 3 kiểu câu Ai làm gì?Ai thế nào? Ai là gì?
II.Chuẩn bị:
-Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Giới thiệu
bài
Hoạt động 1:
2 Viết chính
tả
Hoạt động 2:
Ôn luyện về
các kiểu câu
kể
Bài 2a/
Bài 2b/
Bài 2c
3 Củng cố,
dặn dò.
* Nêu mục tiêu của tiết học
* Đọc bài hoa giấy -Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nở rất nhiều!
-Nở tưng bừng nghĩa là thế nào?
-Đoạn văn có gì hay?
-Yêu cầu HS tìm ra các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả
* Đọc lại bài viết
- Yêu cầu HS tự soát lỗi
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Yêu cầu HS tao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã học?
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?
-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
-Yêu cầu trình bày kết quả
GV cùng cả lớp nhận xét , chốt
KQ đúng
* Nhận xét tiết học
* Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
* Theo dõi, đọc bài -Những từ ngữ hình ảnh:Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân
-Nở tưng bừng là nở nhiều…
-Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
-HS đọc và viết các từ: Bông giấy, rực rỡ…
* Nghe GV đọc và viết -HS đổi vở soát lỗi
* 1 HS đọc to yêu cầu bài tập -Trao đổi, thảo luận Tiếp nối nhau trả lời
* Yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu kể Ai làm gì?
* Yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu Ai thế nào?
* Yêucầu đặt câu với kiểu câu kể
Ai là gì?
-3 HS tiếp nối nhau đặt câu
-HS làm bài vào phiếu
-Dán kết quả lên bảng
-Nhận xét, bổ sung 2 -3 em nêu lại KQ đã sửa
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 6-Dặn HS - Vêà chuẩn bị
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu
Giúp HS:
Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán
II Chuẩn bị.
Các hình minh hoạ SGK
Phiếu bài tập SGK
III Các hoạt động dạy - học :
1, Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới.
HD Luyện tập
* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* HD HS làm bài tập trắc nghiệm
-Phát phiếu nêu yêu cầu làm bài
* 2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* Nhắc lại tên bài học
* Nhận phiếu và nghe yêu cầu thực hiện
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trong hình bên:
AB và CD là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau „
AB vuông góc với AD „
Hình tứ giác ABCD có bốn góc vuông „
Hình tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau „
Bài 2:Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Trong hình thoi PQRS
PQ và RS không bằng nhau „
PQ không song song với PS „
Các cặp cạnh đối diện song song „
Bốn cạnh đều bằng nhau „
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
C D
Trang 7-Trong hình trên hình nào có diện tích lớn nhất là:
A Hình vuông
B Hình chữ nhật
C Hình bình hành
D Hình thoi
Bài 4: Chu vi hình chữ nhật là 56, chiều dài là 18m Tính diện tích hình chữ nhật.
C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
-Yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau
Nhận xét bài làm của HS
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:
-Đổi chéo bài kiểm tra cho nhau
_nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Trang 8Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006
Môn: TOÁN Bài: Giới thiệu tỉ số.
I Mục tiêu Giúp HS:
Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II Chuẩn bị.
- Phiếu khổ lớn cho BT3
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau
Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
III Các hoạt động dạy học:
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới
* Giới thiệu
bài 2 - 3’
Giới thiệu tỉ
số 5: 7 và 7 :
5
-Giới thiệu a: b
* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Nêu ví dụ:
HD Vẽ sơ đồ minh hoạ
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần như thế?
Vẽ sơ đồ lên bảng và phân tích
* Giới thiệu tỉ số: 5 : 7 Đọc là : Năm phần bảy
-Tỉ số này cho biết số xe tải bằng năm phần 7 số xe khách
-Số xe thứ nhất là 5 số xe thứ hai là 7 tỉ số của xe thứ nhất và xe thứ hai là bao nhiêu?
-Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 vậy tỉ số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu?
* Nêu cách tìm tỉ số
* 2HS lên bảng làm bài tập
- Mỗi em làm 1 bài
* Nhắc lại tên bài học
* Nghe và đọc lại ví dụ
-Quan sát và trả lời câu hỏi + Số xe bằng 5 phần như thế
+ Số xe khách bằng 7 phần như thế
-Quan sát và phân tích
-Nối tiếp đọc “Năm phần bảy.”
- Nghe , hiểu
- Là: 5
7
- Là: 3
6
* Tỉ số của a và b là: a: b hay
Trang 9(b ≠ 0)
HD Luyện tập
Bài 1:
Làm vở
Bài 2:
Làm vở
Bài 3:
Làm vở
Bài 4:
C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
-Nhắc HS khi viết tỉ số:
* Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Gọi một số em nêu kết quả -Nhận xét sửa bài
* Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
Cả lớp làm vở
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
-Nhận xét chữa bài
* Gọi HS đọc đề bài
+ Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ chúng ta phải biết được gì?
+Vậy chúng ta phải đi tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài Phát phiếu khổ lớn cho 2 em làm bài
-Nhận xét chấm một số bài
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 1 em lên bảng giải Cả lớp giải vở
-Theo dõi giúp đỡ HS dưới lớp
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nghe
* 1HS đọc đề bài
-1HS đọc ví dụSGK
-Lớp làm bài vào vở -1HS đọc kết quả
-HS theo dõi bài chữa và tự kiểm tra bài làm của mình
* 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 2 : 8
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 8 : 2
-Nhận xét sửa bài trên bảng
* 1HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu bạn trai và cả tổ có bao nhiêu bạn
+Tính số bạn của cả tổ
-Làm bài tập theo yêu cầu
Bài giải
Số HS của cả tổ là:
5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số của bạn trai và cả tổ là:
5 : 11 = 5
11
Tỉ số bạn gái và cả tổ là:
6 : 11 = 6
11
Đáp số :a/ ; b/5
11
6 11
-Nhận xét bài làm của bạn
* 1HS đọc yêu cầu
-HS lên bảng vẽ sơ đồ tóm tát bài toán và giải bài toán
Bài giải Trên bãi cỏ có số con trâu là
20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con
-Nhận xét bài làm trên bảng
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 10-Nhắc HS về nhà làm ôn lại các bài toán liên quan
- Vêà chuẩn bị
Môn: Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 3
I Mục tiêu:
-Kiểm tra đọc(yêu cầu như tiết 1)
-Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Nghe, viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô tấm của mẹ
II.Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27
III Các hoạt động dạy – học :
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra bài
tập đọc
HD làm bài tập
Bài 2.
3 Viết chính
tả.
3 Củng cố, dặn
dò.
* Giới thiệu ghi tên bài
* Kiểm tra HS đọc như các tiết trước
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Yêu cầu HS kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểmVẻ đẹp muôn màu
-Tổ chức hoạt động theo nhóm 4 -Theo dõi, gợi ý
-Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm trên bảng.Cùng HS nhận xét, bổ sung
* Gọi HS đọc lại
-Đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
-Cô Tấm của mẹ là ai?
-Cô Tấm của mẹ làm những gì?
-Bài thơ nói về điều gì?
-Yêu cầu tìm các từ dễ lẫn
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc lại bài viết
-Thu và chấm bài chính tả
* Nêu lại tên ND bài học ?
* Nghe và nhắc lại tên bài học
* HS thực hiện
* 1HS đọc yêucầu của bài -HS nối tiếp nêu
-HĐ nhóm, làm bài vào phiếu bài tập của nhóm
*1 HS đọc, lớp theo dõi
-Theo dõi, đọc bài -Trao đổi, thảo luận cặp đôi Nối tiếp trả lời
+Cô Tấm của mẹ là bé +Bé giúp bà xâu kim…
+Bài thơ khen ngợi bé ngoan… -Luyện viết các từ dễ lẫn -Viết bài
-Đổi vở, soát lỗi
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 11-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về tiếp tục luyện đọc và tiết sau kiểm tra lại
- Vêà chuẩn bị
Môn:Kể chuyện Ôn tiết 4 I.Mục tiêu:
-Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm từ tuần 19 – 27: Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn maù, những người quả cam
-Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chon từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ
II.Chuẩn bị:
-Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy – học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1 -Giới thiệu
bài
2 Hướng dẫn
làm bài tập
Bài 1.
Bài 3
C- Củng cố –
* Nêu mục tiêu của tiết học
* Kết hợp bài 1-2 HS dễ làm -Từ đâøu học kì 2 các em đã học những chủ điểm nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài -Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-Yêu cầu HS mở sách giáo khoa tìm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết mở rộng vốn từ
-Đại diện nhóm dán kết quả
- Gọi HS đọc lại phiếu
* Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Để làm được bài tập này các
em làm như thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi , giúp đỡ
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nghe và nhắc lại tên bài học
-Các chủ điểm đã học: Người ta là hoa đất, vẻ đẹp muôn màu, những người quả cam
-1 HS đọc yêu cầu
-Hoạt động theo nhóm 4 tìm và viết các từ ngữ, thành ngữ vào phiếu học tập của nhóm
-Thực hiên theo yêucầu của GV
-3 HS nối tiếp nhau đọc lại từ ngữ, thành ngữ của từng chủ điểm
* 1-2 HS đọc +Ở từng chỗ trống em lần lượt ghép từng từ cho sẵn…
-HS tự làm bài
3HS lên bảng làm bài
a.Một người tài đức vẹn toàn… b.Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt… c.Một dũng sĩ diệt xe tăng… -Nhận xét