1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 20 - Trường Tiểu học Quỳnh Thắng A

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 334,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: + Giúp HS: - Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.. - Bứơc đầu biết so sánh p[r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2014

TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI (TT)

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các từ khó trong bài : sống sót, lè lưỡi, núc nác, chạy trốn, thung lũng.

+ Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn gọng ở những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: núc nác, thung lũng, núng thế, quy hàng

+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.

3 Giáo dục HS ý thức tham gia làm việc thiện

II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

-H: Sau khi sinh ra , vì sao cần có ngay người

mẹ?

-H: Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?

-H: Nêu ý nghĩa bài thơ?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài.

- GV chia 2 đoạn:

+ Đoạn 1: 6 dòng đầu

+ Đoạn 2: Còn lại

- YC HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

đọc chưa đúng

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa một số từ khó:

núc nác, núng thế, quy hàng

- Gọi HS khá đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

+ Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu khây gặp ai

và đã được giúp đỡ như thế nào?

- Thấy yêu tinh bà cụ đã làm gì ?

- Ý đoạn 1 nói lên đièu gì?

* Ý1: Bốn anh em đến chỗ ở của yêu tinh

được bà cụ giúp đỡ.

+ Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:

-Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

chống yêu tinh?

-Vì sao anh em Cầu Khây chiến thắng được

yêu tinh ?

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

+ 2 HS đọc nối tiếp đoạn

+ HS phát âm sai đọc lại

- HS đọc chú giải SGK

- Lớp theo dõi

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- Được bà cụ giúp đỡ, nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ

- Bà cụ giục 4 anh em chạy trốn

- HS nêu

- Có thể phun nước như mưa làm nước ngập cả cánh đồng, làng mạc

- Cẩu Khây hé cửa yêu tinh núng thế phải quy hàng

- Vì có sức khỏe và tài năng phi thường, đánh nó bị thương, phá hết phép thần thông cảu nó, buộc nó phải quy hàng

- Vài HS nêu

Trang 2

- Ý đoạn 2 nói lên đièu gì?

* Ý 2: Anh em Cẩu Khây đã đoàn kết nên

chiến thắng được yêu tinh.

-H: Câu chuyện ca ngợi điều gì?

c) Luyện đọc diễn cảm

+ YC HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài

+ Nhận xét và tìm cách đọc hay

- GV HD cách đọc: Đoạn đầu đọc giọng hồi

hộp, đoạn 2 giọng khoan thai Nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc

diễn cảm 1 đoạn

+ YC HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

C Củng cố, dặn dò:

+ GV gọi HS đọc lại ý nghĩa của bài

+ Về nhà chuẩn bị bài: “Trống đồng Sơn

Đông”.

* Ý nghĩa: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,

tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải quy hàng của bốn anh

em Cẩu Khây.

- 2 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm cách đọc

- 1 HS khá đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn giọng: vắng teo, lăn ra ngủ, đập cửa, chạy trốn

+ HS luyện đọc theo nhóm đôi

+ 3 HS thi đọc diễn cảm

- HS phát biểu

-TOÁN: PHÂN SỐ

I Mục tiêu: + Giúp HS:

1 Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số của phân số

2 Biết đọc biết viết phân số

3 Giáo dục HS tính chính xác khi đọc, viết phân số

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu công thức tính P ,S hình bình hành ?

+ Sửa bài tập 4

* GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.

2 Giới thiệu phân số:

- GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6

phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu

-H: Hình tròn được chia làm mấy phần bằng

nhau ?

-H: Có mấy phần được tô màu ?

*GV nêu: + Chia hình tròn thành 6 phần bằng

nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu Năm

phần sáu hình tròn

- Năm phần sáu viết là: (viết 5, kẻ vạch ngang

6 5

- 3 HS lần lượt lên bảng làm

+ HS lắng nghe và nhắc lại.

+ HS quan sát hình trên bảng

- 6 phần bằng nhau

- có 5 phần được tô màu

+ HS lắng nghe

Trang 3

dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5).

- GV yêu cầu HS đọc và viết

6 5

- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi là phân số.5

6

- GV: Phân số có tử số là 5, mẫu số là 65

6

- GV hướng dẫn cách viết phân số:

-H: Khi viết phân số thì mẫu số được viết ở

6 5

trên hay ở dưới vạch ngang

-H: Mẫu số của phân số cho biết điều gì?

6 5

-GV: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau

được chia ra Mẫu số luôn luôn phải khác 0

- GV lần lượt đưa ra các hình tròn, hình vuông,

hình zích zắc như SGK YC HS đọc phân số chỉ

phần đã được tô màu của mỗi hình

- Nêu được tử số và mẫu số, giải thích được vì

sao ?

- GV nhận xét: Các phân số trên, mỗi phân số có

tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên

vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết

dưới gạch ngang.

3 Luỵện tập:

Bài 1

+ YC HS đọc kĩ yêu cầu bài tập và tự làm bài,

sau đó yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét từng hình

Bài 2: - GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như

BT 2, gọi 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét chốt bài làm đúng

- 2 em lên bảngviết và đọc Cả lớp viết vào nháp

- HS nhắc lại

- Mẫu số được viết ở dưới vạch ngang

- Cho biết hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau

- HS đọc các phân số đã được tô màu

- HS lần lượt nêu tử số và mẫu số của các hình

- 2 HS đọc kết luận SGK

- HS tự làm bài và nêu kết quả

-Hình 1:Viết , đọc hai phần năm

5 2

+Mẫu số là 5 cho biết HCN đã được chia thành 5 phần bằng nhau

+ Tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau

- Lớp theo dõi nhận xét

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

-Toán 2

Bài 3: ( Dành cho HS trung bình non)

+ Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ GV đọc cho HS viết

- Gv nhận xét cách viết đúng

- Viết các phân số

- 3 HS lên bảng viết

; ; ; ;

5

2 12

11 9

4 10

9 84 52

Bài 4 : ( Dành cho HS trung bình )

- Bài tập YC chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các

phân số bất kì đọc cho nhau nghe

- Gv viết lên bảng các phân số, YC HS đọc

- VD: ; ;

36

9

70

35

79 13

- Đọc các phân số

- HS làm việc theo cặp

- HS lần lượt đọc các phân số trên bảng

Trang 4

- Gv theo dõi nhận xét phần đọc các phân số.

C Củng cố dặn dò

-H: Nêu 1 số ví dụ về phân số rồi đọc các

phân số đó, chỉ ra tử số, mẫu số

+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các BT

trong VBT Chuẩn bị bài: “Phân số và phép

chia số tự nhiên”.

- HS nối tiếp nhau nêu VD

- Lắng nghe và thực hiện

-Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2014

Luyện từ & câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục tiêu:

1 Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể Ai làm gì?

trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu

2 Thực hành viết một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?

3 Giáo dục HS ý thức học tập tốt

II Chuẩn bị: - Một số tờ phiếu viết từng câu văn BT 1 để HS làm BT 2.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 1 HS làm bài 2 tiết trước và 1 em đọc

thuộc lòng 3 câu tục ngữ, trả lời câu hỏi ở bài 4

+ Nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc ND bài tập,

+ YC HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi nhóm

đôi để tìm câu kể Ai làm gì?

+ Gọi HS lên bảng đánh dấu (*) vào trước câu

kể

+ GV nhận xét kết luận lời giải đúng

+ Các câu 3; 4; 5; 7 là các câu kể

Bài 2:

+ GV nêu yêu cầu của bài

+ YC HS đọc thầm sau đó tự làm bài, xác định

bộ phận CN, VN trong mỗi câu kể bằng cách

đánh dấu (//) ngăn cách 2 bộ phận, sau đó gạch

1 gạch dưới CN, 2 gạch dưới vị ngữ

+ Yêu cầu HS lên bảng xác định

+ GV chốt lời giải đúng:

* Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng

biển Trường Sa

* Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu.

* Câu 5 Một số khác // quây quần trên boong

sau ca hát, thổi sáo

* Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu

như để chia vui

Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ GV treo tranh minh hoạï cảnh HS đang làm

trực nhật lớp

+ GV hướng dẫn: Viết một đoạn văn khoảng 5

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo

+ HS trao đổi nhóm đôi và làm bài

+ Nhận xét bài bạn làm trên bảng

+ 1 HS lên bảng làm, lớp theo dõi

+ HS lắng nghe

+ HS tự làm bài

+ Lần lượt HS lên bảng xác định CN,

VN, theo yêu cầu

+ HS đối chiếu và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ HS quan sát tranh

+ HS lắng nghe

Trang 5

câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em,

trong đó phải có 1 số câu kể Ai làm gì?

+ Yêu cầu HS viết bài, 1 số em khác viết vào

phiếu

+ YC HS đọc đoạn văn mình đã viết

+ HS viết bài 2 HS viết vào phiếu dán lên bảng

+ HS lần lượt đọc đoạn văn của mình, lớp nhận xét và nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Tiếng việt 2 ( tiếp ) Bài 1 (dành cho HS yếu và TB)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Bỗng sau lưng có tiếng ồn ào Dế trũi

đang đánh nhau với hại mụ Bọ Muỗm Hai

mụ Bọ Muỗm vừa xông vào vừa kêu om sòm

Hai mụ giơ chân, nhe cặp răng dài , nhọn,

đánh tới tấp Trũi bình tĩnh dùng càng gạt

đòn rồi bổ sang.

a Tìm câu kể Ai làm gì ? trongđoạn văn trên

b Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu

tìm được

- HD:

+ HS thảo luận N2- làm vào vở

+ Trình bày, nhận xét, chữa

- HS thực hiện theo yêu cầu

Bài 2: (Tất cả các đối tượng)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn về hoạt

động học tập của em ở trường, lớp Trong đó

có sử dụng một số câu kể Ai làm gì? Xác

định CN, VN trong những câu đó

- HD:

+ HS tự làm vào vở, trình bày

+ Lớp nhận xét, chữa

+ GV đánh giá

-HS yếu và TB viết đơn giản hơn -HS khá giỏi viết tốt và sâu sắc hơn

- HS thực hiện theo yêu cầu

C Củng cố dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học Những em viết đoạn

văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở

Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn từ sức khỏe”.

+ HS lắng nghe và thực hiện

-TOÁN: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Giúp HS nhận ra rằng:

1 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên

2 Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số,

tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

+ Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu

số bằng 1

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II Chuẩn bị: + Các tấm bìa vẽ hình minh họa như SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng, GV đọc phân số: Bảy

phần mười hai, Bốn phần chín, chín phần mười - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp.

Trang 6

bốn, năm phần ba mươi lăm.

-H: Hãy chỉ ra đâu là tử số và mẫu số của các

phân số vừa viết xong?

+ GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0:

a) Trường hợp thương là một số tự nhiên:

+ VD 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 bạn Hỏi

mỗi em được mấy qủa cam?

-H: Các số: 8, 4, 2 được gọi là các số ntn ?

* GV: như vậy khi thực hiện chia 1 số tự nhiên

cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được

thương là một số TN.

b) Trường hợp thương là phân số:

+ VD 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi

mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?

-H: Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự

như thực hiện 8 : 4 được không?

-H: Trong trường hợp số tự nhiên không thực

hiện được phép chia 3 : 4 ta làm thế nào?

+ GV : Vậy ta có thể làm như sau:

- Chia mỗi cái bánh làm 4 phần bằng nhau, rồi

chia cho mỗi bạn 1 phần, tức là cái bánh Sau 3

4 1

lần chia như thế, mỗi bạn được 3 phần, ta nói

mỗi bạn được cái bánh

4 3

(GV chỉ vào hình minh hoạ)

-H: Vậy 3: 4 = ?

- GV viết bảng: 3: 4 =

4 3

-H: Thương trong phép chia 3: 4 = có gì khác

4 3

so với thương trong phép chia 8: 4 =2 ?

* GV : Ở trường hợp này, khi chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm

được thương là một phân số.

-H: Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của

thương và SBC, số chia trong phép chia 3 : 4 ?

4

3

* Gv kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên

cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một

phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

- Nêu VD để chứng minh điều đó?

3 Thực hành:

Bài 1: bài tập YC chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

; ; ;

12

7 9

4 14

9 35 5

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và trả lời:

- Mỗi bạn được:

8 : 4 = 2 (quả cam)

- Là các số tự nhiên

- HS nhắc lại

- HS đọc lại đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

+ HS lắng nghe và nêu cách thực hiện

- 3: 4 =

4 3

- HS đọc: 3 chia 4 bằng

4 3

+ Thương trong phép chia 8: 4 =2 là một số tự nhiên, còn thương trong phép chia 3 : 4 = là một phân số

4 3

+ Số bị chia là tử số của thương và số chia là mẫu số của thương

+ 2 HS đọc kết luận trong sgk

- HS nêu VD như SGK

+ Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số

+ 2 HS lên bảng làm bài

Trang 7

- GV nhận xét chữa bài.

Bài 2: GV HD HS làm bài mẫu:

+ Yêu cầu HS làm theo mẫu rồi sửa bài

- Gv nhận xét cho điểm

Bài 3:+ Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm theo mẫu rồi chữa bài

-H: Qua BT a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể

viết dưới dạng phân số như thế nào?

+ Gọi HS khác nhắc lại kết luận SGK

C Củng cố dặn dò:

-H: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự

nhiên (khác 0) có thể được viết như thế nào? cho

VD?

-H: Vì sao mẫu số phải khác 0 ?

- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn bị bài:

“Phân số và phép chia số tự nhiên” (tt)

7 : 9 = ; 6 : 19 = 7

9

6 19

+ 3 HS lên bảng làm rồi lớp nhận xét, sửa bài

36 : 9 = 36 = 4 ; 88 : 11 = = 8

9

88 11

0: 5 = = 0 ; 7: 7 = = 1

5

0

7 7

+ 1 HS đọc yêu cầu, lớp làm bài vào

vở, nhận xét bài trên bảng

6 = ; 27 = 6

1

27 1

+ Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó

và mẫu số bằng 1.

+ 2 HS nêu kết luận

+ HS phát biểu

- Vì không có phép chia cho số 0

- Lắng nghe, ghi nhớ

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về phân số và phép chia số tự nhiên

- Rèn kỹ năng đọc viết phân số

- Phát triển khả năng tư duy cho HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Viết các phân số: ( Dành cho HS yếu )

a Năm phần bảy b Bốn phần chín

c Bảy phần tám d Ba phần tư

e Ba mươi bảy phần bốn mươi lăm

g Tám mươi lăm phần chín mươi ba

* Nhận xét dánh giá

Bài 2: Bài 2:Viết thương của phép chia số tự

nhiên dưới dạng phân số (theo mẫu)

Số bị

Thương

4:5=4 5

Bài 3: Viết (theo mẫu) ( HS yếu và TB)

12: 3 =12 =4 10 : 5 =…… 3: 3

3

=……… 18 :6=…… 0: 3=……

Bài 4: Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng

phân số có mẫu số là 1:

- Đọc đề

- Làm nháp

- Báo cáo kết quả

*Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

-1 học sinh lên bảng trình bày

Gv và học sinh nhận xét

*Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

-1 học sinh lên bảng trình bày

Gv và học sinh nhận xét

*Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

-1 học sinh lên bảng trình bày

Gv và học sinh nhận xét

Trang 8

3=3 1=…… 5=……… 35=…….;

1

7=……; 0=……… ;

GV chốt lại kiến thức cần nhớ:

*Mỗi số tự nhiên n đều có thể viết thành phân

số có dạng 𝑛

1

*Mẫu số của phân số phả ikhác 0

Bài 5: ( Dành cho HS TB và Khá)

Viết phân số dạng thành số tự nhiên𝑛

1

=12 ;

12

1

=

6

1 = ;

8

1 = ;

1

1

Bài 6:Viết phân số 𝑎 với a chia hết cho b

𝑏

thành số tự nhiên:

=5 ;

15

3

=

9

3 = ;

12

2 = ;

27

9

IV.Hoạt động nối tiếp:

-Nhắc lại nội dung bài học

-Về nhà học bài

*Nếu tử số là 0 thì phân số có gía trị 0

𝑛

là 0

*Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b

có thể viết thương là: a: b hoặc (số 𝑎

𝑏

bị chia là tử số, số chia là mẫu số)

*Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

-1 học sinh lên bảng trình bày

Gv và học sinh nhận xét

*Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

-1 học sinh lên bảng trình bày

Gv và học sinh nhận xét

-Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2014

TẬP ĐỌC: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: Đông Sơn, trang trí, sắp xếp, săn bắn + Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng

ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm

+ Đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản ,

chim Lạc , chim Hồng.

+ Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn

rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam

3 Giáo dục HS tự hào về nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc Việt anam

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Bốn anh

tài (tt) và TLCH:

-H: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu khây gặp

ai và đã được giúp đỡ như thế nào?

-H: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh?

-H: Nêu ý nghĩa của truyện?

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu có gạc

+ Đoạn 2: Còn lại

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn (2

lượt)

+ Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS phát âm chưa đúng

+ Lần 2: Kết hợp cho HS quan sát trống đồng

(SGK); và giải nghĩa từ ngữ khó

+ Gọi 1HS khá đọc cả bài

+ GV đọc mẫu cả bài

b) Tìm hiểu bài:

+ YC HS đọc thầm đoạn 1, và TLCH:

-H: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế

nào?

-H: Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như

thế nào?

-H Nội dung đọan 1 nói lên điều gì?

*Ý1: Trống đồng Đông Sơn rất phong phú ,

đa dạng với hoa văn rất đặc sắc.

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

-H: Những hoạt động nào của con người được

miêu tả trên trống đồng?

-H: Vì sao có thể nói hình ảnh con người

chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

-H: Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

đáng của người Việt Nam ta ?

- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH:

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

-2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn

- HS phát âm sai đọc lại

- HS đọc từ khó SGK

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc thầm

+Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn

+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm , hình vũ công nhảy mùa, chèo thuyền , hình chim bay , hình hươu nai có gạc…

- HS nêu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

-Người lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ + Vì hình ảnh về hoạt động của con người

là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người- con người lao động làm chủ, hoà mình với thiên nhiên, con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc , ấm no

+Trống đồng Đông Sơn đa dạng ,hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ

Trang 10

-H Ý đoạn 2 nói lín điều gì?

* Ý2: Trống đồng Đông Sơn lă niềm tự hăo

chính đâng của người Việt Nam.

-H: Băi văn nói lín điều gì?

c) Đọc diễn cảm:

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp băi

+ GV HD câch đọc: Giọng tự hăo, nhấn giọng

ở câc từ ngữ : chính đẩng, hết sức phong

phú , đa dạng , nổi bật, lao động , đânh câ ,

săn bắn , đânh trống , thổi kỉn ,thuần hậu ,

hiền hoă , nhđn bản,

+ GV HD đọc đoạn: “Nổi bật …… nhđn bản

sđu sắc”

+ Yíu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xĩt tuyín dương những em có giọng

đọc tốt, diễn cảm

C Củng cố, dặn dò:

+ Gọi HS níu lại ý nghĩa

+ GV nhận xĩt tiết học Về nhă tiếp tục luyện

đọc băi văn Chuẩn bị Băi: “Anh hùng LĐ

Trần Đại Nghĩa”.

xưa, lă một bằng chứng nói lín rằng dđn tộc Việt Nam lă một dđn tộc có nền VH lđu đời, bền vững

- HS níu

* Ý nghĩa: Bộ sưu tập trống đồng Đông

Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, lă niềm tự hăo chính đâng của người Việt Nam.

- 2 HS đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đoạn văn

- Luyện đọc nhóm đôi

- 5 HS thi đọc hay

- HS phât biểu

- HS lắng nghe vă thực hiện

-TẬP LĂM VĂN MIÍU TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết)

I Mục tiíu:

1 HS thực hănh viết hoăn chỉnh 1 băi văn miíu tả đồ vật

2 Băi viết đúng với yíu cầu của đề, có đủ 3 phần (Mở băi, thđn băi vă kết băi)

3 Diễn đạt thănh cđu, lời văn sinh động, tự nhiín

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ 1 số đồ vật trong SGK.

+ Bảng lớp viết sẵn đề băi vă dăn ý của băi văn tả đồ vật

III Câc hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra băi cũ:

+ GV kiểm tra dăn băi chuẩn bị ở nhă của HS

+ GV nhận xĩt, đânh giâ

B Dạy học băi mới:

1 Giới thiệu băi: Níu MT băi học.

2 HD HS tìm hiểu đề băi: (5’)

+ GV treo bảng phụ ghi sẵn đề băi vă dăn ý, yíu cầu

HS đọc

* Đề băi: Hêy tả quyển sâch giâo khoa Tiếng Việt 4,

tập hai của em.

-H: Đề băi thuộc thể loại năo? Trọng tđm của đề băi?

3 HS lăm băi viết

+ GV cho HS tham khảo những băi văn đê viết trước

đó

+ Nhắc HS lập dăn ý vă nhâp trước khi viết văo giấy

kiểm tra

+ Cho HS lăm băi

+ HS kiểm tra chĩo rồi bâo câo theo tổ

+ HS theo dõi trín bảng phụ vă đọc đề băi, dăn ý

+ HS trả lời

+ HS tham khảo theo hướng dẫn của GV

+ HS lập dăn ý, nhâp trước khi viết băi

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w