Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằmtrên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễmsắc thể giới tính X, Y; gen thứ ba có 3 alen nằm trên nh
Trang 1Mức độ 4: Vận dụng cao Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y gây ra Giả sử trong một quần thể, người ta thống kê được số liệu như
sau: 952 phụ nữa có kiểu gen XD XD, 355 phụ nữ có kiểu gen XD Xd, 1 phụ nữ có kiểugen Xd Xd, 908 nam giới có kiểu gen XD Y, 3 nam giới có kiểu gen Xd Y Tần số alengây bệnh (Xd) trong quần thể trên là bao nhiêu?
Câu 2: Ở một loài thực vật sính sản bằng hình thức tự thụ phấn, alen A quy định thân
cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàntoàn so với alen b quy định hoa trắng Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cây
có kiểu gen quy định cây thân thấp bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi nảy mầm Mộtquần thể ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,24AABB : 0,12AABb :0,24AAbb : 0,16AaBB : 0.08AaBb : 0,16Aabb Biết không xảy ra đột biến, sự biểuhiện kiểu hình không phụ thuộc môi trường Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau,
có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Ở thế hệ P tần số tương đối của alen a là 0,5 ; tần số tương đối của alen B là 0,5(2) F1,trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỷ lệ 4/11(3) F1, trong tổng số các cây thân cao, hoa trắng; cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ
lệ 7/8
(4) Cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn; trong số các cây bị đào thải ở thế hệF2, các cây có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ 99/39204
Câu 3: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, con
cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằmtrên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễmsắc thể giới tính X, Y; gen thứ ba có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không
có alen tương ứng trên Y; gen thứ tư có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y vàkhông có alen tương ứng trên X Theo lý thuyết, ở loài động vật này có tối đa baonhiêu kiểu gen về bốn gen nói trên?
Câu 4: ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ
kiểu gen là: 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội
là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng
về F1?
I Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gen
II Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen ở F1 chiếm 11/80
III Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%
IV Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong quần thể chiếm 32,3%
Trang 2Câu 5: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định Trong quần thểcân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhómmáu A Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với
nhau Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:
1 Tần số alen IA trong quần thể là 0,3
2 Tần số người có nhóm máu B dị hợp trong quần thể là 0,36
3 Xác suất đế cặp vợ chồng trên sinh con có nhóm máu O là 16,24%
4 Nếu cặp vợ chồng trên sinh đứa con đầu là trai, có nhóm máu O thì khả năng đểsinh đứa thứ 2 là gái có nhóm máu khác bố và me là 25%
Câu 6:
Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy địnhmàu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen cómặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều chomàu lông trắng Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được25% số cá thể lông đen Không tính vai trò của bố mẹ thì số phép lai có thể xảy ra là:
Câu 7:
Cho A-B- : đỏ; A-bb : đỏ; aaB- : vàng và aabb: trắng Một quần thể có cấu trúc di
truyền như sau: 0,2 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aaBb: 0,2 aabb Quần thể trên tự thụ phấn
qua 3 thế hệ, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F3 là:
A 272/640đỏ : 135/640 vàng : 233/640 trắng
B 135/640đỏ : 272/640 vàng : 233/640
C 272/640đỏ : 233/640 vàng : 135/640
D 233/640đỏ : 272/640 vàng : 135/640.
Câu 8: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy
định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P)
có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tácđộng của các nhân tố tiến hóa Kiểu hình thân cao ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 84% Cho cácphát biểu sau:
(1) Trong quần thể ban đầu, kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ cao hơn đồng hợp lặn.(2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu cao hơn so với thế hệ F1
(3) Trong số cây thân cao ở thế hệ P, tỉ lệ cây dị hợp là 3/5
(4) Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở thế hệ P ngẫu phối, sau đó, trong mỗi thế hệ lạichỉ cho các cây thân cao ngẫu phối liên tiếp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở đời F3 là1/49
Số phát biểu đúng là:
Trang 3Câu 9: Ở gà 2n = 78 NST Xét 4 gen: gen I có 4 alen nằm trên NST số1; gen II có 3
alen, gen III có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen IV có 2 alen nằmtrên vùng không tương đồng của NST X Cho biết quần thể gà ngẫu phối, quá trìnhgiảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến Có bao nhiêu kết luậnsau đây đúng?
(1) Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48
(2) Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trênlà 1050
(3) Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420
(4) Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600
Câu 10: Một quần thể thực vật giao phấn, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định quả vàng, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quyđịnh quả dài Hai cặp gen này phân li độc lập Thống kê một quần thể (P) thu được kếtquả như sau: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng,tròn; 5,76% cây quả vàng, dài Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số alen B, b lần lượt là 0,2 và 0,8
II Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn đồng hợp trong quần thể chiếm 1,96%.
III Trong số các cây quả vàng, tròn cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 53,8%.
IV Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được F1 có 8% cây quả vàng,dài
Câu 11: Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Âu có tỉ lệ
người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ cónhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% vànhóm máu A là 27% Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A
là bao nhiêu?
Câu 12: Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định
quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau Thế hệ xuất phát của một quầnthể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Giả sử bắtđầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàncây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5
II Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỷ lệ 1/10
III Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9
IV Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17
Trang 4Câu 13: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa trắng Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây
có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80% Cho biết quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng ?
(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng bằng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Câu 14: Ở một quần thể động vật, giới đực dị giao tử locus I có 2 alen, locus II có 3
alen và cả 2 locus cùng nằm trên vùng không tương đồng X,Y Locus III có 4 alen nằmtrên NST Y không có alen tương ứng trên X Trong số các phát biểu sau đây về quần
thể nói trên, phát biểu nào không chính xác?
A Có tối đa 45 kiểu gen của 3 locus có thể xuất hiện trong quần thể.
B Nếu quần thể giao phối ngẫu nhiên, có thể tạo ra 504 kiểu giao phối khác nhau
trong quần thể
C Nếu locus thứ III có đột biến gen tạo ra một alen mới thì sự đa dạng kiểu gen tối
đa của quần thể tăng thêm 13,33% nữa
D Việc xuất hiện alen mới ở locus thứ III tạo ra đa dạng kiểu gen lớn hơn so với việc
xuất hiện alen mới ở locus I
Câu 15: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY,
con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giớitính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồngcủa nhiễm sắc thể giới tính X, Y Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau:
I Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378
II Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310
III Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210
IV Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72
Câu 16: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so
với alen a quy định quả dài Thế hệ xuất phát (P) có 95% cây quả tròn : 5% cây quảdài, sau 2 thế hệ thu được F2 gồm 80% cây quả tròn : 20% cây quả dài Biết không cóđột biến xảy ra, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là 0,75 và 0,25
II.Tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở P là 40%
III.Ở F1 quả tròn thuần chủng chiếm 85%
Trang 5IV.Nếu các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được F2 có 62,5% câythuần chủng.
Câu 17: Ở một loài động vật ngẫu phối, con cái có nhiễm sắc thể (NST) giới tính là
XX, con đực XY Xét bốn locut gen, mỗi locut có 2 alen Locut một và hai cùng nằmtrên 1 cặp NST thường, locut ba nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính
X, locut bốn nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y Tính theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về các gen đang xét trong quần thể?
I Có tối đa 180 loại kiểu
II Những cá thể cái có tối đa 32 loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen
III Những cá thể đực có tối đa 40 loại kiểu gen
IV Những cá thể cái có tối đa 16 loại kiểu gen đồng hợp tử
Câu 18: Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen trên hai cặp nhiễm
sắc thể khác nhau chi phối, kiểu gen chứa hai loại gen trội cho hoa đỏ, kiểu gen chỉchứa một loại gen trội cho hoa hồng, kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng Tiến hành
tự thụ phấn cây hoa đỏ dị hợp hai cặp gen được F1 Xét các phát biểu sau đây, có baonhiêu phát biểu đúng?
(1) Tỉ lệ cây dị hợp tử ở F1 là 50%
(2) Nếu cho các cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ hoa đỏ thuần chủng trong
số những cây hoa đỏ ở F2 thu được là 25%
(3) Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn tỉ lệ cây hoa hồng thu được khoảng 27,78%.(4) Nếu cho cây hoa hồng F1 giao phấn ngẫu nhiên đến khi cân bằng di truyền thì tỉ lệkiểu hình thu được là 25 hoa đỏ : 40 hoa hồng : 16 hoa trắng
Câu 19: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây quả vàng thu được F1 Xử lýF1 bằng conxixin, sau đó cho các cây giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Ở F2, có tối
đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp , bao nhiêu kiểu gen dị hợp
A 4 kiểu gen đồng hợp , 8 kiểu gen dị hợp
B 4 kiểu gen đồng hợp , 4 kiểu gen dị hợp
C 6 kiểu gen đồng hợp , 6 kiểu gen dị hợp
D 6 kiểu gen đồng hợp , 19 kiểu gen dị hợp
Câu 20: Chất warfarin giết chết thỏ do nó làm cho máu thỏ không đông được Rất
may, ở thỏ đã xuất hiện tính kháng lại nó nhờ đột biến nhạy thành kháng, khi có mặtwarfarin, giá trị thích nghi cho các kiểu gen ss, rs, rr lần lượt là: 0,68; 1,0 và 0,37 Tần
số alen s và r khi quần ở trạng thái cân bằng sau khi sử dụng lâu dài warfarin lầ lượt là
A 0,337 và 0,663 B 0,663 và 0,337 C 0,648 và 0,35 D 0,352 và 0,648
Trang 6Câu 21: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, gen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so
với alen a quy định hạt dài, gen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quyđịnh chín muộn Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (IO)
0, 2 0, 4 0,3 0,1 1
Ab + aB+ ab+ AB= Khi cho quần thể Io ngẫu phối thu được đời con I1,
trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 14,44% Quần thể không chịu tácđộng của các nhân tố tiến hoá khác,mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử đực vàgiao tử cái là như nhau Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tần số alen A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,5 và 0,4
(2) Quần thể Io đạt trạng thái cân bằng di truyền
(3) Quần thể I1, cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%
(4) Quần thể I1, cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 10,56%
Câu 22: ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường; gen 2 có 3 alen và gen 3 và 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thểgiới tính ở vùng tương đồng Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332
(2) Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36
(3) Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể 162
(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232
Câu 23: Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên Một người phụ
nữ bình thường có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng
có chị chồng và mẹ chồng mắc bệnh Những người khác trong gia đình không ai bịbệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng
di truyền có tần số alen gây bệnh là 1/10 Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầulòng không bị bệnh này Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những ngườitrong các gia đình
Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoánđúng?
(1) Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29
(2) Xác suất sinh con thứ hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64
(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người trong gia các gia đình trên
(4) Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 2/11
Câu 24: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E,
e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn.Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng
Trang 7tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phátbiểu sau đây đúng?
I Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen
II Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loạikiểu gen
III Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loạikiểu gen
IV Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen
Câu 25: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quyđịnh hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb Cho rằng quần thể không chịu tác động củacác nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
II Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ
III Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả
2 cặp gen
IV Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64
Trang 8Giải chi tiết:
Bên nam: tần số alen bang luôn tần số kgen nên XD=908/(908+3) =0.9967
Bên nữ: tần số alen tính như trên NST thường:
Giải chi tiết:
Phương pháp: áp dụng công thức quần thể tự phối, công thức tính tần số alen
Ta viết lại thế hệ P dưới dạng: (0,6AA:0,4Aa)(0,4BB:0,2Bb:0,4bb)
P tự thụ phấn ta thu được kiểu gen của hạt F1:
Tỷ lệ thân cao hoa đỏ là : (79+29)×(0,45+0,1)=0,55(79+29)×(0,45+0,1)=0,55
Tỷ lệ cây thân cao hoa đỏ dị hợp là: 1 7 / 9 0, 45 4
(3) Sai,
Tỷ lệ thân cao, hoa trắng = 1- 0,55 =0,45
Tỷ lệ cây cao hoa trắng đồng hợp là 7 / 9 0, 45 7
Trang 9Xét trên NST Y, gen thứ II có 3 alen, gen thứ V có 5 alen, coi như 1 gen có 15 alen.
Số kiểu gen ở giới XX: 12 13( )
6 4682
×
× =
Số kiểu gen ở giới XY: 12×15×6=1080
Tổng số kiểu gen trong quần thể là 1080 +468 = 1548
Chọn D
Câu 4 Chọn D.
Giải chi tiết:
0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb tự thụ phấn:
0, 22
Trang 10Cấu trúc di truyền của quần thể là:
(0,6IO +0,1IB + 0,3IA)2 =0,36IOIO + 0,01IBIB + 0,09IAIA + 0,03IAIB + 0,36IAIO + 0,12IBIOXét các phát biểu:
Giải chi tiết:
Ta có 25% cá thể lông đen(A-B-D-) → con lông đen này dị hợp ít nhất 2 cặp gen,
- TH1: con lông đen dị hợp 2 cặp gen, thì con lông trắng phải có kiểu gen đồng hợp lặn
về ít nhất 2 kiểu gen
sẽ có C32× =3 9 phép lai thỏa mãn trong đó C là số kiểu gen của con lông đen dị32hợp 2 cặp gen, 3 là số kiểu gen mà con lông trắng đồng hợp ít nhất 2 cặp gen