- Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông - Gọi các nhóm lên trình bày - Giáo viên kết luận - Nhận xét và bổ xung - Cho học sinh đọc ghi nhớ + HĐ2: Thả[r]
Trang 1TuÇn 28
Thø hai ngµy 25 th¸ng 3 n¨m 2013
TiÕng viÖt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(T1)
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội nung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.
II Đồ dùng dạy học: VBT
III.Hoạt động dạy học :
1: Giới thiệu bài
2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài tập
đọc và đọc bài, sau khi đọc xong GV nêu câu hỏi
cho HS trả lời về nội dung đoạn đọc ( phiếu bốc
thăm viết các bài tập đọc và HTL từ đầu học kì 2
đến tuần 27).
- GV nhận xét cho điểm HS nào không đạt
GV cho HS kiểm tra lại trong tiết sau.
3: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là
truyện kể là truyện đọc trong chủ điểm Người ta
là hoa đất.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc : Chỉ tóm tắt nội dung các bài tập
đọc là truyện kể là truyện đọc trong chủ điểm
Người ta là hoa đất Hỏi HS Trong chủ điểm
Người ta là hoa đất ( tuần 19,20, 21) có những bài
tập đọc là truyện kể?
- GV cho HS làm bài vào vở
-GV nhận xét KL:
5: Củng cố, dặn dò
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV dặn dò, nhận xét
HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
HS nêu
Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
HS làm bài vào vở, chữa bài.
HS theo dõi
TiÕng viÖt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(T2) I.Mục tiêu:
Trang 2- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
II Hoạt động dạy học:
1: Giới thiệu bài
2: Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn Hoa giấy, gọi 2 HS
đọc lại.
- GV tìm các từ khó và hướng dẫn HS
viết các từ khó ra bảng con.
- GV nhận xét và cho HS nêu cách
trình bày đoạn văn
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV cho HS viết bài.
- GV thu bài chấm và nhận xét
3 Đặt câu.
Bài 2.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV nhắc? Bài tập 2a yêu cầu đặt các
câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các
em đã học?
- Bài tập 2b yêu cầu đặt các câu văn
tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã
học?
- Bài tập 2c yêu cầu đặt các câu văn
tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã
học?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV cùng HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
- HS đọc.
- HS viết bảng con: rực rỡ, tinh khiết, bốc bay lên, tản mát.
- HS nêu cách trình bày đoạn văn.
- HS viết bài
- HS soát lỗi.
2 em đọc
- Kiểu câu Ai làm gì?
- Kiểu câu Ai thế nào ?
- Kiểu câu Ai là gì?
- HS làm bài- đặt câu kể.
- Một vài em làm bảng nhóm.
- HS phát biểu bài làm của mình.
Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật; hình bình hành và hình thoi.
Trang 3-Làm BT1, BT2, BT3.
II Hoạt động dạy học :
1: GV giới thiệu bài
2:Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- GV cho HS quan sát hình vẽ của h.c.n
ABCD trong SGK, lần lượt đối chiếu các câu
a,b,c,d với các đặc điểm của h.c.n Từ đó xác
định được câu nào là phát biểu đúng, câu nào
là phát biểu sai, rồi chọn chữ tương ứng.
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS làm bài tương tự bài 1.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS lần lượt tính diện tích
từng hình So sánh số đo diện tích của các
hình.
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố,dặn dò
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV dặn dò, nhận xét
- HS làm bài, phát biểu:
+ Câu a,b,c đúng + Câu d sai
- HS làm bài : + Câu a sai.
+ Câu b,c,d đúng.
HS làm bài
1 em lên bảng làm Đáp án: Hình vuông có diện tích lớn nhất
Khoa häc
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I.Mục tiêu:
Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe.
II.Hoạt động dạy học:
1: Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài
sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
- GV nhận xét, ghi điểm
2: Trả lời các câu hỏi ôn tập:
- GV cho HS làm các câu hỏi 1,2
SGK
- GV cho HS đọc các câu hỏi 1, 2 sau
-HS lên bảng trả lời
HS kẻ bảng như SGK vào vở và làm bài Câu 1:
Nước ở Nước ở Nước ở
Trang 4đó làm bài vào vở.
- Cho một vài em trình bày.
Câu 2: GV cho HS vẽ vào vở, một vài em
vẽ trên bảng nhóm.Sau đó cho HS trình
bày.
- GV cùng HS nhận xét
Câu 3: Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta
nghe thấy tiếng gõ?
Câu 4: Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng
đồng thời là nguồn nhiệt.
Câu 5: Giải thích tại sao bạn trong hình 2
lại có thể nhìn thấy quyển sách?
Câu 6: Rót vào hai chiếc cốc khác nhau…
Giải thích lí do lựa chọn của bạn?
3 Củng cố, dặn dò
thể lỏng thể khí thể rắn
Có mùi không?
Không mùi
Không mùi
Không mùi
Có vị không?
Không vị
Không vị
Không vị
Có nhìn thấy bằng mắt thường không?
Có nhìn thấy bằng mắt thường
Không nhìn thấy bằng mắt thường
Có nhìn thấy bằng mắt thường
Có hình dạng nhất định không?
Không hình dạng nhất định
Không hình dạng nhất định
Có hình dạng nhất định
Câu 2: Nước ở thể rắn
Đông đặc Nóng chảy
Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng
Ngưng tụ Bay hơi
Hơi nước
-Vì âm thanh truyền tới tai ta nên ta nghe thấy
- Mặt trời.
- Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách.
- Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc mước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên
sẽ giữ cho cốc được khăn bao bọc còn lạnh hơn so với cốc kia.
Trang 5- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
Thø ba ngµy 26 th¸ng3 n¨m 2013
ThÓ dôc
GV chuyên trách dạy
TiÕng viÖt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(T3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
II Hoạt động dạy học :
1:Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài
tập đọc và đọc bài, sau khi đọc xong GV
nêu câu hỏi cho HS trả lời về nội dung đoạn
đọc ( phiếu bốc thăm viết các bài tập đọc
và HTL từ đầu học kì 2 đến tuần 27).
- GV nhận xét cho điểm HS nào không
đạt GV cho HS kiểm tra lại trong tiết sau.
3: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, tìm 6 bài
tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
đồng thời nêu nội dung chính của mỗi bài.
GV cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét.
4: Nghe viết: Cô tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ cô Tấm của mẹ
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài
thơ theo thể thơ lục bát; cách dẫn lời nói
trực tiếp.
HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
HS mở lại các bài TĐ thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu sau đó tìm các bài TĐ :
Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát
ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
HS nêu nội dung của từng bài.
HS theo dõi
Trang 6- GV? Bài thơ nói điều gì?
- GV đọc cho HS viết bài
- GV thu một số bài chấm và nhận xét.
5: Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
HS viết bài.
HS soát lỗi.
To¸n
GIỚI THIỆU TỈ SỐ I.Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại Làm BT1, BT3.
II Hoạt động dạy học
1: GV giới thiệu bài
GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết
học.
2: Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5
- GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe
khách.
GV vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK.
GV giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số xe
khách là: 5:7 hay Đọc là “năm chia bảy
7 5
hay năm phần bảy”
Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe
7 5
khách.
-Tỉ số của số xe khách là : 7:5 hay
5 7
Đọc là: bảy chia năm hay bảy phần năm.
Tỉ số này cho biết số xe khách bằng số
5 7
xe tải.
3: Giới thiệu tỉ số a:b
GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và
7; 3 và 6.
Sau đó lập tỉ số của a và b
4 Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS viết tỉ số a và b
HS nêu lại
HS nhắc lại.
HS : và 7
5 5 7
Tỉ số của a và b là:
b a
HS làm bài:
2 em lên bảng làm
Trang 7- GV cùng HS nhận xét
Bài 3:
GV tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài
- GV cùng HS nhận xét
5 Củng cố,dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
a ; b ; c ; 3
2
b
a
4
7
b
a
2
6
b a
HS làm bài –Chữa bài
Lịch sử
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIÕN RA THĂNG LONG( NĂM 1786) I.Mục tiêu :
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng long diệt chúa Trịnh (1786):
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786)
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất được đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh mở đầu cho việc thống nhất đất nước
II.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK
2.KTBC :
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ XVI-XVII
và những nét chính của các đô thị đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị
nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế
nào ?
GV nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*HĐ1; Đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn :
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của
khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long:
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng
đất Tây Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ
Hoạt động 2:Cuộc tiến quân ra Thăng Long của
nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra
Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để trả lời câu
-HS chuẩn bị -HS TL vµ nhËn xÐt
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
- Vài HS
-HS theo dõi
-HS kể hoặc đọc
Trang 8+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ
của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra
thế nào ?
GV nhận xét
*Hoạt động 3 Kết quả và ý nghĩa
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của
sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- Nêu công lao của Quang Trung ?
-GV nhận xét ,kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm
mục đích gì ?
-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh có ý
nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
- Vài HS
- Vài HS
- Vài HS
-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê,
mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn
200 năm bị chia cắt
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Kĩ thuật:
LẮP CÁI ĐU ( tiết 2 )
A MỤC TIÊU :
- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
Với HS khéo tay :
- Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn ghế đu dao động nhẹ nhàng
B CHUẨN BỊ :
- Bộ lắp gép mô hình kĩ thuật
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I / Ổn định tổ chức
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II / Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời ghi nhớ tiết
trước
- GV nhận xét
III / Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn
Hoạt động 3 : Học sinh thực hành lắp cái đu.
- Hát
- 2 học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Lớp quan sát nhận xét
Trang 9- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
a ) HS chọn chi tiết để lắp cái đu
- Gv đến tứng bàn kiểm tra và giúp đỡ các em
chọn đúng chi tiết lắp cái đu
b) lắp từng bộ phận
- GV quan sát sửa sai
- GV nhắc các em trong khi lắp cần chú ý
+ Vị trí bên trong lẫn bên ngoài của các bộ phận
của giá đỡ đu , cọc đu , thanh thẳng, giá đỡ
+ Thứ tự bước lắp tay cầm và thanh sau ghế
+ Vị trí các vòng hãm…
c ) Lắp ráp cái đu
- GV theo dõi kịp hời uốn nắn
* Hoạt động 4
- Đánh giá kết quả học tập
- Cho học sinh nêu tiêu chuẩn của sản phẩm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Lắp đúng mẫu đúng quy định
- Sản phẩm chắc chắn đu dao động nhẹ nhàng
- HS tự đánh giá
- GV nhận xét chung đánh giá kết quả học tập
-Nhắc HS tháocác chi tiết và xếp gọn vào hộp
IV / CỦNG CỐ –DĂN DÒ
- Nhận xét về thái độ học tập , mức độ hiểu bài
của HS
- Dặn HS về nhà đọc trước bài mới chuẩn bị bài
sau
- HS đọc lại ghi nhớ
- Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK
và xếp từng loại vào nắp hộp
- HS thực hành việc lắp được từng bộ phận
- HS quan sát hình 1 SGK để lắp ráp hoàn thiện cái đu
- Kiểm tra sự chuyển động của ghế
- Lớp trưng bày sản phẫm
- Hs dựa vào các tiêu chuẩn trên để tự đánh giá sản phẫm của mình và của bạn
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Tiếng Việt:
ÔN TẬP GIẬA HẬC KÌ II( T4 )
I.MỤC TIÊU
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là hoa đất,
Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ
điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ ý (BT3)
Trang 10II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Bài tập 1 , 2
- Đọc yêu cầu BT 1, 2
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận hoàn thành bài tập vào phiếu Mỗi
nhóm 1 chủ điểm
- Thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
HĐ3.Bài tập 3
- Đọc yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS làm bài vào VBT
- HS phát biểu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
C.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Đạo đức:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I Mục tiêu :
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông ( những qui định có liên quan tới học sinh )
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra: thế nào là hoạt động nhân đạo
II- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm
và giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi
- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả
gì ?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?
- Em cần làm gì để tham gia giao thông an
toàn ?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
+ HĐ2: Thảo luận nhóm
Bài tập 1 : giáo viên chia nhóm đôi và giao
nhiệm vụ
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh chia nhóm
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời
- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của
- Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai nhưng chủ yếu là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, )
- Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh xem tranh để tìm hiểu nội dung
Trang 11- Gọi một số học sinh lên trình bày
- Giáo viên kết luận : những việc làm trong
tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở giao
thông Tranh 1, 5, 6 chấp hành đúng luật
giao thông
+ HĐ3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2 : giao cho mỗi nhóm thảo luận
một tình huống
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Một số em lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Các nhóm thảo luận tình huống Dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các tình huống là những việc dễ gây tai nạn giao thông -> luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc
Toán:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó Làm bài 1
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
2.Kiểm tra: a = 4 , b = 5 viết tỉ sốcủa b và a
3.Bài mới:
a Hoạt động 1: bài toán 1.
- GV nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Nếu coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn
đợc biểu thị 5 phần nh thế
- HD cách giải:
B1:Tìm tổng số phần bằng nhau?
B2:Tìm giá trị 1 phần
B3:Tìm số bé
B4:Tìm số lớn
- Có thể gộp bớc 2 và bớc 3
b.Hoạt động 2: Bài toán 2
(Hướng dẫn tương tự bài toán 1)
- Lu ý : phân biệt số lớn ,số bé và khi giải bài
toán phải vẽ sơ đồ vào trong phần bài
giải(Hoặc có thể diễn đạt bằng lời)
c.Hoạt động 3: thực hành.
Bài 1
- Đọc đề - tóm tắt đề?
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Nêu các bớt giải?
- GV chấm bài nhận xét:
- 2, 3 em nêu:
- Cả lớp lấy vở nháp làm theo sự hớng dẫn của cô giáo
- Tổng số phần bằng nhau: 3 +5 = 8(phần) Giá trị 1 phần: 96 : 8 =12
Số bé: 12 x 3 = 36
Số lớn: 96 - 36 = 60
: Cả lớp làm bài vào vở 1 em chữa bài
- Coi số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn bằng 7 phần như thế:
- Tổng số phần bằng nhau là: 2 +7=9(phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74