1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy 14

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé [r]

Trang 1

TUẦN 14 THỨ HAI Ngày soạn : 06/12/2013 Ngày giảng : 09/12/2013

Tiết 1: Chào cờ Lớp trực tuần nhận xét

Tiết 2: Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ (Tr 76)

I Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- GDHS có ý thức tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập

- Nhận xét, chữa bài

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài : - Ghi đầu bài.

b Nội dung

* Tính chất một tổng chia cho một

số :

a) So sánh giá trị của biểu thức

+ Hãy so sánh giá trị của hai biểu

thức trên ?

- GV nêu : Vậy ta có thể viết :

( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

b) Kết luận 1 tổng chia cho một số

+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như

thế nào ?

+ Nhận xét về dạng của biểu thức :

35 : 7 + 21 : 7

=>Vì : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

nên ta nói : ( t/c như SGK )

c Luyện tập

* Bài 1 : a) Tính bằng hai cách :

- Yêu cầu 2 học sinh làm bài vào

1’

4’

1’

14’

8’

- Hát tập thể

- 2 HS đọc bài 2 và 3 trong VBT

- Nêu lại đầu bài

- 2 HS tính giá trị của hai biểu thức

* ( 35 + 21 ) : 7 * 35 : 7 + 21 : 7 = 56 : 7 = 8 = 5 + 3 = 8 + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

- Nhiều học sinh đọc

+ Có dạng 1 tổng chia cho một số

+ Biểu thức có tổng của 2 thương :

35 : 7 và 21 : 7 mà 35 và 21 là các

số hạng của tổng còn 7 là số chia

- 2 HS nêu lại tính chất SGK

- 2 HS làm bài vào phiếu, lớp làm vào vở :

Trang 2

phiếu, lớp làm vào vở.

- Nhận xét, ghi điểm HS

b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)

M : 12 : 4 + 20 : 4 = ?

C1 : 12 : 4 +20 + 4 = 3 +5 = 8

C2 : 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4

= 32 : 4 = 8

- Gọi 2 HS lên bảng

- Nhận xét, ghi điểm HS

* Bài 2 : Tính bằng 2 cách ( theo

mẫu) :

( 35 - 21) : 7 = ?

C1 : (35 - 21) : 7 = 14 : 7 = 2

C2 : (35 - 21) : 7 = 35 : 7 - 21 : 7

= 5 - 3 = 2

+ Khi có một hiệu chia cho một số

mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu

cùng chia hết cho số chia thì ta làm

như thế nào ?

- GV giới thiệu : Đó chính là tính chất

một hiệu chia cho một số

4 Củng cố - dặn dò:

+ Nêu lại tính chất chia một tổng

cho 1 số ?

+ Về làm bài trong vở bài tập

(GVHD làm ở VBT)

+ Nhận xét tiết học

8’

3’

* ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10

(15 + 35) : 5 =.15 : 5 + 35 : 5 = 3 +

7 = 10

* ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 (80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 +

1 = 21

- Ghi bài đúng

- HS theo dõi mẫu

- 2 HS lên bảng làm bài :

* 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24 ) : 6 =

42 : 6 = 7

* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23

60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3

= 23

- Chữa bài

- HS theo dõi

+ 2 HS lên bảng làm bài ; a) ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3

b) ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4 ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

+ Lấy số bị trừ và số trừ chia cho

số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

- Vài HS nhắc lại

- 2 HS nêu lại

- Chú ý

Trang 3

Tiết 3: Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (Tr 134)

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,bước đầu biết đọc nhấn giọng một

số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- GDHS cần can đảm, làm những việc có ích

- HTTV: Dành nhiều thời gian cho các em yếu rèn đọc

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

- Cho hát , nhắc nhở HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài : “ Văn hay chữ

tốt” + trả lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: – Ghi đầu bài.

b Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Luyện đọc từ khó: + Đất Nung

+ Lầu son

+ Chăn trâu

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc câu khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 cặp thể hiện

- Gọi HS đọc chú giải SGK

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu

toàn bài

c Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu

hỏi:

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác

nhau?

1’

4’

1’

12’

10’

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một số cặp đọc bài

- HS đọc chú giải

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son và một chú bé bằng đất

- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp

Trang 4

Kị sĩ: Chàng trai cưỡi ngựa.

Lầu son: Nhà đẹp dành riêng cho những

người giàu có…

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen

với nhau như thế nào?

+ Nội dung đoạn 2 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi:

+ Vì sao chú bé đất lại ra đi?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú

lùi lại?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

chú Đất Nung?

+ Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng

cho điều gì?

+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

là những món quà em được tặng trong dịp tết trung thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc

sỡ và đẹp còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi

đi chăn trâu

* Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chắt cất đồ chơi của mình vào một cái tráp hỏng

- Họ làm quen với nhau nhưng chú bé đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho chơi với nhau nữa

* Cuộc làm quen giữa chú bé Đất và hai người bột.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê

- Chú đi ra cánh đồng, mới đến chái bếp, gặp trời mưa chú bị ngấm nước và bị lạnh Chú chui vào bếp sưởi ấm, lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay

- Ông chê chú nhát

- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú nhát, vì chú muốn được sông pha làm nhiều việc có ích

- Tượng trưng cho: gian khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích

* Chú bé đất quyết định trở thành Đất Nung.

* Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình cho lửa đỏ.

Trang 5

- GV ghi nội dung lên bảng

d Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc phân vai cả bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố - dặn dò:

+ Câu chuyện có nội dung gì?

+ Em học tập được gì qua câu chuyện?

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“ Chú Đất Nung – phần 2”

+ Nhận xét tiết học

8’

3’

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc

- 1 HS nhắc lại

- 2- 3 HS nêu

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Tiết 4: Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH

I Mục tiêu:

- Biết cách thêu móc xích

- Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Đường thêu có thể bị dúm

- GDHS hứng thú học thêu

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : quy trình thêu, mẫu thêu, kim, chỉ

- HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC:

- KT chuẩn bị của HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài : - Ghi đầu bài

b Nội dung.

*Hoạt động 1: HDHS quan sát mẫu

và nhận xét

- Giới thiệu mẫu

- Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm

của đường thêu móc xích

1’

3’

1’

32’

- Hát

- Dụng cụ khâu thêu

- HS ghi đầu bài

- Quan sát mẫu:quan sát mặt phải

mặt trái của mẫu

- Mặt phải của đường thêu là những

vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi móc xích

Trang 6

+ Thêu móc xích là gì?

- Giới thiệu một số sản phẩm thêu

móc xích

+ Thêu móc xích được ứng dụng để

thêu

những gì?

*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

- Treo quy trình thêu lên bảng.

- Cách vạch đường dấu thêu trên bảng

có giống với cách vạch dấu đường

khâu thường không? Vì sao?

- Muốn thêu được mũi thêu móc xích

cần phải làm ntn?

- Vừa giới thiệu cách thêu vừa thực

hành

- GV hướng dẫn HS thực hành thêu

một vài mũi

- GV quan sát uốn nắn HS

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu lại các bước thêu móc xích?

- GV liên hệ giáo dục

- HDHS học ở nhà - chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học.

3’

- Mặt trái đường thêu là những mũi

chỉ bằng nhau,nối tiếp nhau gần giống mũi khâu đột mau

- Thêu móc xích (hay còn gọi là

thêu dây chuyền)là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ nối tiếp nhau giống như chuỗi móc xích

- HS quan sát

- Đường thêu móc xích dùng để

thêu trang trí hoa,lá,cảnh vật,con vật lên cổ áo,ngực áo,vỏ gối,thêu tên lên khăn tay,khăn mặt thêu móc xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và một số kiểu thêu khác

- Quan sát quy trình và trả lời các

câu hỏi

- Cách vạch đường dấu thêu móc

xích giống như vạch dấu đường khâu thường, vì cùng thêu trên đường thẳng và các mũi thêu muốn đẹp cũng phải cách đều nhau 5mm

- Vạch đường dấu thêu, từ phải

sang trái

- Thêu từ phải sang trái.

- HS thực hành thêu.

- HS nhắc lại

- HS nghe

………

Tiết 5: Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

Trang 7

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo,cô giáo.

- GDHS có ý thức, vâng lời và lễ phép với thầy, cô giáo

- Biết làm giúp thầy cô một số công việc và phê phán một số em có hành vi sai

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ, hình vẽ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em đọc ghi nhớ

- GV NX - ghi điểm HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Thầy cô đã không quản khó nhọc, tận

tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người Vì

vậy các em cần phải làm gì để tỏ lòng

kính trọng và biết ơn thầy cô - GV ghi

đầu bài lên bảng

b Nội dung bài

Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

- Y/c HS đọc SGK

+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống sẽ làm gì?

+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì? Y/c

HS đóng vai, xử lý tình huống

+ Tại sao nhóm em lại chọn cách giải

quyết đó

+ Vì sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô

giáo?

* Bài học (SGK)

Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn thầy cô?

- Y/c lớp quan sát tranh

+ Tranh vẽ 1, 2, 4 thể hiện lòng kính

trọng, biết ơn thầy cô hay không?

+ Tranh 3 có thể hiện

1’

4’

1’

8’

7’

- Hát

- 2 HS đọc

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Các bạn sẽ đến thăm cô giáo

- Em sẽ rủ các bạn đến thăm

- Tìm cách xử lý và đóng vai thể hiện cách giải quyết

- 2 nhóm đóng vai

- Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo

- Vì thầy cô đã không quản khó nhọc tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người Nên chúng

ta cần phải kính trọng và biết

ơn thầy cô

- Vài HS nhắc lại bài học

- HS quan sát tranh

- HS trả lời theo ý mình

- Tranh 3 chưa thể hiện lòng

Trang 8

+ Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn,

kính trọng thầy cô giáo?

Hoạt động 3: Hoạt động nào đúng?

- GV nêu và y/c HS trả lời

+ Lan và Minh thấy cô giáo thì tránh đi

chỗ khác vì ngại?

+ Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt,

giờ học khác thì mặc kệ vì không phải là

cô giáo chủ nhiệm?

+ Gặp hai thầy cô, Nam chỉ chào thầy

giáo của mình?

+ Giúp đỡ con cô giáo học bài

GV: Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm

chỉ cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo,

giúp dỡ thầy cô những việc nhỏ cũng thể

hiện sự biết ơn, không nên xa lánh thầy

cô, không nên ngại tiếp xúc với thầy cô

Hoạt động 4: Em có biết ơn thầy cô giáo

không?

- Em đã làm gì để thể hiện lòng kính

trọng và biết ơn thầy, cô giáo?

4 Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố lại bài

- Chuẩn bị bài sau, học thuộc lòng ghi

nhớ - Tìm những câu thơ, câu ca dao nói

về lòng biết ơn thầy giáo cô giáo

- Nhận xét giờ học

7’

4’

3’

kính trọng thầy cô

- Chào lễ phép, giúp đỡ, chúc mừng và cám ơn

- HS trả lời

- Sai

- Sai

- Sai

- Đúng

- HS lắng nghe

- Vâng lời, thăm hỏi

- Ghi nhớ

………

THỨ BA Ngày soạn: 07/12/2013 Ngày giảng : 10/12/2013

Tiết 1: Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tr 77)

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiềuchữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

- Vận dụng vào làm bài thành thạo

- GDHS yêu thích bộ môn, tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ phần bài mới Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Trang 9

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức :

- Cho HS hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách chia một tổng, một hiệu cho

một số ?

+ Chữa bài tập trong vở bài tập

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : - Ghi đầu bài.

b Nội dung

1 Ví dụ

* Trường hợp chia hết :

- GV viết : 128 472 : 6 = ?

+ Thực hiện phép chia theo thứ tự nào ?

- Y/c HS nêu rõ các bước chia

+ Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

* Trường hợp chia có dư :

- GV ghi : 230 859 : 5 = ?

- Y/c lớp làm ra nháp, 1 HS lên bảng

làm

+ Là phép chia hết hay phép chia có dư ?

+ Với phép chia có dư chúng ta cần chú

ý điều gì ?

+ GV cùng HS nhắc lại cách chia

2 Luyện tập

1’

4’

1’

15’

- Hát

- 1Học sinh nêu

- GV cùng học sinh chữa bài trong VBT

- Nêu lại đầu bài

- 1 HS đặt tính + Chia theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp, sau khi chia xong, trình bày cách chia

* Vậy : 128 472 : 6 = 21 421 + Là phép chia hết

- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

* Vậy : 230 859 : 5 = 46 171 (dư 4)

- Là phép chia có dư

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

128472 6

08 21 412

24 07 12 0

230 859 5

30 46 171

08 35 09

4

Trang 10

* Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 2 : - Gọi HS đọc đề, phân tích đề

HD HS Tóm tắt :

6 bể : 128 610 lít xăng

1 bể : lít xăng ?

- HD HS giải, gọi 1 em lên làm, lớp làm

vào vở

- GV chữa bài

4 Củng cố - dặn dò :

- Nêu lại các bước chia cho số có 1 chữ

số ?

- Về làm bài trong vở bài tập( GV HD

làm)

- Nhận xét tiết học

8’

7’

3’

- Nhắc lại cách chia

- 4 nhóm làm việc, gắn kết quả

- Lớp nhận xét , chữa bài N1 : N2 :

N3 : N4 :

158735 3 475908 5

08 52911 25 95181

27 09

03 40

05 08

2 3

- 1 HS đọc bài, phân tích , ghi tóm tắt rồi tự giải Bài giải Số lít xăng có trong mỗi bể là : 128 610 : 6 = 21 435 ( l ) Đáp số : 21 435 lít xăng -1 HS nhắc lại - Chú ý

Tiết 2: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI (Tr 137) I Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu; nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy - Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi - GDHS có ý thức tự giác học tập Yêu thích bộ môn II Đồ dùng dạy - học: 278157 3

08 92

719 21

05

27

0

304968 4 24 76 242 09

16

08

0

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w