1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy 3 năm 2012

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 458,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên viết bảng những từ học sinh dễ viết sai & hướng dẫn học sinh nhận xét - Giáo viên yêu cầu học sinh viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con - Giáo viên đọc từng câu, từng c[r]

Trang 1

(Từ ngày 03/09 đến ngày 07/09/2012)

Thứ/ngày Tiết Tiết

3 T Triệu và lớp triệu (TT)

4 T D Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ"

Thứ 2

03-09-2012

2 CT Nghe viết:Cháu nghe câu chuyện của bà

3 Â.N Giáo viên bộ môn

Thứ 3

04-09-2012

1 LT-C Từ đơn và từ phức

2 KC Kể chuyện đã nghe đã đọc

4 Đ.LÝ Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Thứ 4

05-09-2012

5 TD Động tác đi đều, vòng trái, vòng phải, đứng

lại.Trò chơi" Bịt mắt bắt dê"

2 TLV Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

3 K T Giáo viên bộ môn

Thứ 5

06-09-2012

5 K H Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ MT

2 MT Giáo viên bộ môn

3 T Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

Thứ 6

07-09-2012

5 (NGLL)SH Giữ gìn và bảo vệ môi trường

Trang 2

Thứ 2 Tập đọc (tiết 5)

THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu đọc diễn cảm của một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau cua bạn

- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất cha Đọc đúng: xúc động, hy sinh, lũ lụt, vượt qua, quyên góp, khoẻ, cứu người, ủng hộ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài : xả thân, quyên góp, khắc phục.

- Hiểu tình cảm của người viết thư : Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa ; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thức bức thư

* KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện sự cảm thơng - Xác định giá trị - Tư duy sáng tạo.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và đoạn học sinh

đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc thuộc lòng bài

tập đọc Truyện cổ nước mình

+ Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói gì?

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm

2) Dạy bài mới:

2.1) Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ

đọc một bức thư thăm bạn Lá thư cho thấy tình

cảm chân thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình

với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong tai

hoạ, con người phải yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ

lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm lòng

của bạn nhỏ viết bức thư này

- GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm

2.2) Hướng dẫn luyện đọc:

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng

các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)

+ GV khen HS đọc đúng (chú ý sửa cách đọc

của các em: đọc bức thư nội dung chia buồn với

giọng quá to, lạnh lùng); kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- 2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt

- Học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn

+ Đoạn 2: tiếp theo ………… những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3: phần còn lại

- HS tiếp nối đọc đoạn Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

- HS nhận xét cách đọc của bạn

Trang 3

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải: xả

thân, quyên góp, khắc phục.

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn nhóm đôi

- Đọc mẫu toàn bài văn: giọng trầm buồn, chân

thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn

nói về sự mất mát (Mình rất xúc động…… gửi

bức thư này chia buồn với bạn) ; cao giọng hơn

khi đọc những câu động viên (Nhưng chắc là

Hồng cũng tự hào…… vượt qua nỗi đau này)

- Mời học sinh đọc cả bài

=> GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời

câu hỏi cuối bài

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

- GV yêu cầu HS đọc phần còn lại

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở

đầu & kết thúc bức thư

+ Em hãy nêu tác dụng của những dòng mở

đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu cho ta

biết điều gì?

+ Dòng cuối bức thư ghi cái gì?

- Giáo viên nhận xét & chốt ý

2.4) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Giáo viên mời học sinh đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- Giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn

- Giáo viên treo bảng phụ - Đọc mẫu đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn

với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS đọc thầm phần chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp theo dõi

- 1, 2 học sinh đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc thầm bài, đọc câu hỏi và trả lời

- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

- Học sinh đọc thầm phần còn lại + Câu cho thấy Lương rất thông cảm với Hồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi ba Hồng ra đi mãi mãi”

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm

tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là

Hồng cũng tự hào …… nước lũ

+ Lương khuyến khích Hồng noi gương

cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo

gương ba …… nỗi đau này

+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên

cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình

- HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

+ Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

+ Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài HS khác nhận xét cách đọc của bạn

- Cả lớp thực hiện

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn

Trang 4

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

- Giáo viên cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc

hay - đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài

3) Củng cố - dặn dò:

-Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

-Thể hiện sự cảm thơng -Xác định giá trị -Tư

duy sáng tạo.

- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của

bạn Lương với bạn Hồng?

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những

người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị bài: Người ăn xin

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

- HS: Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống

để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp theo dõi

Toán (Tiết 11) TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Học sinh củng cố về hàng và lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- SGK - Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ: Triệu và lớp triệu

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng sửa bài

tập về nhà

- Lớp triệu gồm những hàng nào?

- Giáo viên nhận xét

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại

số đã cho trong bảng ra phần bảng chính, những

HS còn lại viết ra bảng con:

342 157 413

- Số vừa viết có mấy chữ số?

- GV cho học sinh tự do đọc số này

- Giáo viên hướng dẫn thêm cho những học sinh

yếu

- Hướng dẫn cách đọc

- Học sinh sửa bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS cả lớp viết số vào bảng con + 1HS lên bảng viết số

- Có 9 chữ số

- HS đọc số :Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba

- Học sinh theo dõi

Trang 5

+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp

nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừa dùng phấn vạch

dưới chân các chữ số 342 157 413, chú ý bắt đầu

đặt phấn từ chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái

đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương tự

đánh dấu các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu,

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp

ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để học đọc

rồi thêm tên lớp đó GV đọc chậm để HS nhận ra

cách đọc, sau đó GV đọc liền mạch

- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên treo bảng phụ có sẵn nội dung và kẻ

thêm cột viết số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, đọc nhiều lần

các số ghi ở cột “số”

- Mời học sinh đọc các cặp số

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên ghi các số trong bài lên bảng = yêu

cầu HS tiếp nối nhau đọc số

- GV chỉ số đọc bất kì học sinh nào

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài tập 3:

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên yêu cầu ca lớp viết số vào vở + 1 học

sinh lên bảng viết

- Nhận xét, bổp sung,

Bài tập 4:

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên treo bảng phụ – gọi học sinh đọc

bảng thống kê

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh thực hành trên bảng con theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh nêu cách đọc số + Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải sang trái)

+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có ba chữ

số rồi thêm tên lớp đó

- HS đọc: Viết và đọc các số theo mẫu

- 1HS lên bảng làm bài + cả lớp viết vào vở nháp

- Học sinh làm bài vào vở

32 000 000 32 516 000

32 516 497 834 291 712

308 250 705 500 209 037

- Viết xong HS bắt cặp đọc số vừa viết đọc lại các số vừa viết

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc: Đọc các số sau

- HS tiếp nối đọc số – các học sinh khác theo dõi nhận xét

- Học sinh đọc số

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Học sinh đọc yêuViết các số sau.

a 10 250 214 b 253 564 888 c.400 036 105 d 700 000 231

- Học sinh đọc: Bảng dưới đây cho biết vài

số liệu về giáo dục phổ thông năm học 2004 – 2005

- Học sinh đọc bảng thống kê

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

a/ Số trường trung học cơ sở là:9 873 trường

b/ Số hS tiểu học là: 8 350 191 học sinh

Trang 6

3) Củng cố - dặn dò:

- Nêu qui tắc đọc số?

- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc

số theo các thăm mà GV đưa

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiế học

c/ Số GV trung học phổ thông: 98 714 GV

- Học sinh nêu trước lớp

- 4HS đại diện 4 tổ lên bảng thi đua –cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

THỂ DỤC(Tiết 5)

ĐI ĐỀU,ĐỨNG LẠI, QUAY SAU - TRÒ CHƠI"KÉO CƯA LỪA XẺ"

I/Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau

- Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ" yc biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi

III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)

Lượng

PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học

* Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

1-2p 2-3p 1-2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

II.Cơ bản:

- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau

+Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều khiển

+Lần 3 và 4: Tập theo tổ, do tổ trưởng điều khiển

GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS

+Cho các tổ lên thi đua trình diễn GV quan sát, nhận

xét, đánh giá, biểu dương các tổ

+Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố

- Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ"

GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải

thích cách chơi và luật chơi, sau đó cho cả lớp cùng chơi

8-10p

2 lần 8-10p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X

X X

X O O X

X X

X X

I.Kết thúc:

- Cho cả lớp chạy đều nối tiếp nhau thành một vòng tròn

- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà

1-2p 1-2p 1-2p

X X

X X

X X

X  X

X X

X X

X X

Lịch sử (tiết 3) NƯỚC VĂN LANG

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:

Trang 7

+ Khoảng 700 năm trước công nguyên nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ

- Bảng thống kê

Lúa

Khoai

Cây ăn quả

Ươm tơ dệt lụa

Đúc đồng: giáo mác, mũi

tên rìu

Nặn đồ đất

Đóng thuyền

Cơm, xôi Bánh chưng, bánh giầy Uống rượu Làm mắm

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức

Nam tóc búi tó

Nhà sàn Vui chơi,

nhảy múa Đua thuyền Đấu vật

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:Làm quen với bản đồ

- Nêu các bước sử dụng bản đồ?

- Phướng trên bản đồ được quy định như thế nào?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Nước Văn Lang

Hoạt động1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc

Trung Bộ ngày nay và yêu cầu: hãy đọc thông tin

SGK, xem lược đồ, tranh ảnh để hoàn thành bảng

sau:

- Trước khi cho HS hoạt động, GV giới thiệu về

trục thời gian: Người ta quy ước năm 0 là năm

Công nguyên (CN); phía bên trái hoặc phía dưới

năm CN là những năm trước Công nguyên

(TCN); phía bên phải hoặc phía trên năm CN là

những năm sau Công nguyên (SCN)

- Yêu cầu HS dựa vào kênh hình & kênh chữ

trong SGK, xác định địa phận của nước Văn

Lang & kinh đô Văn Lang trên bản đồ

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 khung bảng

- 2 học sinh lên bảng trả lời và thực hành trên bản đồ

- Học sinh cả lớp theo dõi,nhận xét

- HS dựa vào kênh hình & kênh chữ trong SGK để xác định

- HS dựa vào bảng nêu lại: Nhà nước đầu

tiên của người Lạc Việt là Văn Lang Ra đời khoảng 700 năm TCN, ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

- Học sinh dựa vào lược đồ SGK xác định địa phận nước Văn Lang,

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh các nhóm thảo luận điền vào

Tên nước Văn Lang Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm

TCN Khu vực hình thành

Lưu vực sông Hồng , sông Mã, sông Cả

Trang 8

thống kê yêu cầu các nhóm trao đổi & trình bày

trước lớp

- Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả lại bằng ngôn

ngữ của mình về đời sống của người dân Lạc

Việt

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét chốt ý đúng:

+ Mặc và trang điểm: Phụ nữ dùng nhiều đồ

trang sức đeo bông tai, vòng cổ, vòng tay, nam

búi tóc hoặc cạo trọc đầu, nhuộm răng đen, ăn

trầu xăm mình

+ Họ ở nhà sàn, sống quây quần thành bản

làng Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời

+ Lễ hội: Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền,

đấu vật

3) Củng cố - dặn dò:

- Các vua Hùng là những người đã mở ra những

trang đầu tiên của lịch sử nước ta Khi đến thăm

đền Hùng, Bác Hồ đã nói: “Các vua Hùng đã có

công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ

lấy nước.”

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào

của người Lạc Việt?

- Xem trước bài: Nước Âu Lạc

- Giáo viên nhận xét tiết học

bảng thống kê – đại diện nhóm trình bày ý kiến – Các nhóm theo dõi nhận xét

- Học sinh dựa vào bảng thống kê mô tả lại bằng ngôn ngữ của mình

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

+ Hoạt động sản xuất: Trồng lúa, khoai,cây ăn quả,ươm tơ, dệt lụa… Đúc đồng làm giáo mác,mũi tên, rìu, lưỡi cày….Nặn đồ đất, đan rổ rá, đan thuyền nan, đóng thuyền gỗ

+ Ăn, uống: Họ nấu cơm xôi, bánh chưng, bánh giày,nấu rượu, làm mắm, muối dưa cà…

- HS trả lời: Ngày 10 tháng 3 âm lịch

Trong dân gian có câu:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

- Học sinh trả lời Các HS khác bổ sung:

Ví dụ: ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu,nấu xôi,

làm bánh chưng, bánh giày,nhảy múa,đua thuyền…

- Cả lớp theo dõi

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

* KBS: - Kĩ năng trình by ý kiến với gia đình v lớp học.

- Kĩ năng lắng nghe người khác trình by ý kiến.

- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.

- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 9

1) Kiểm tra bài cũ:

Trung thực trong học tập

- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực trong học

tập?

- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung thực

trong học tập không? Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1:

Kể chuyện “Một học sinh nghèo vượt khó.”

- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai cũng có thể

gặp những khó khăn, rủi ro Điều quan trọng là

chúng ta cần phải biết vượt qua Chúng ta hãy

cùng xem bạn Thảo trong chuyện Một học sinh

nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì và đã

vượt qua như thế nào?

- Giáo viên kể chuyện

- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu chuyện

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (câu hỏi 1, 2/6)

- Kĩ năng trình bày ý kiến với gia đình

và lớp học.

- Kĩ năng lắng nghe người khác trình

bày ý kiến.

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu chuyện

trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

+ Bạn Thảo gặp phải khó khăn gì?

+ Thảo đã khắc phục khó khăn như thế nào?

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên

học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó

của bạn.

Hoạt động 3:

Thảo luận nhóm đôi (câu hỏi 3/6)

- Giáo viện ghi tóm tắt cách giải quyết lên bảng

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về cách giải

quyết tốt nhất

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có cùng sự lựa

chọn (bài tập 1)

- Giáo viên yêu cầu HS đọc bài tập

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi

- Học sinh nêu trước lớp

- Học sinh cả lớp theo dõi – nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh cả lớp lắng nghe, theo dõi

- Học sinh tóm tắt câu chuyện

HS chú ý theo dõi

- HS kể lại câu chuyên

- HS trả lời câu hỏi 1, 2:

+ Thảo gặp rất nhiều khó khăn trong học tập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đau yếu,nhà xa, + Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học, vừa làm giúp đỡ bố mẹ

- Cả lớp thneo dõi

- Học sinh đọc câu hỏi- thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết

- Học sinh đọc nội dung bài tập

- HS lập thành nhóm:( ý đúng là: a, b, đ Ý

Trang 10

HS tự lựa chọn và đứng vào nhóm theo ý mà

mình đã chọn

- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa chọn thảo

luận, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn như vậy

- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra

điều gì?

- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.

- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.

3) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ

+ Vì sao cần phải biết vượt qua những khó

khăn, trở ngại trong học tập?

- Tự đề ra những biện pháp để khắc phục những

khó khăn có thể gặp phải và cố gắng thực hiện tốt

những biện pháp đã đề ra

- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn gặp

khó khăn trong học tập

- Nhận xét tiết học

sai:c; d; e.)

- Đại diện nhóm trình bày và giải thích lí

do mình chọn

- HS cả lớp trao đổi ý kiến: Trong cuộc sống, mỗi người đều có khó khăn riêng Để học tập tốt chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn

- Vài học sinh nhắc lại ghi nhớ bài

+ Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp theo dõi

Chính tả (tiết 3) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc bài tập do giáo viên soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) Kiểm tra bài cũ:

Mười năm cõng bạn đi học

- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết những

tiếng có âm đầu là s / x hoặc vần ăn / ăng trong

BT2, tiết CT trước

- GV nhận xét & chấm điểm

2) Day bài mới:

Giới thiệu bài Cháu nghe câu chuyện của bà

Hoạt động1:

Hướng dẫn học sinh nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

- Mời học sinh đọc lại đoạn chính tả

+ Nội dung bài này là gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn

văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:

xua đuổi, săn bắt, sinh sản, xăng dầu, nhăn nhó.

- Cả lớp theop dõi

- Học sinh theo dõi trong SGK

- Học sinh đọc đoạn chính tả + Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lạc đường

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết nêu

những hiện tượng mình dễ viết sai: mỏi,

gặp, dẫn, lạc, về, bỗng nhiên.

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w