Tiết 1: Tập đọc: Bài thơ về tiểu đội xe không kính I-Môc tiªu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan.. - HiÓu ND: Ca ngîi tinh thÇn dòng c¶m, l¹[r]
Trang 1Tuần 25 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc: Khuất phục tên cướp biển
I-Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến
sự việc Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung tàn (trả lời được các CH trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK - GTB
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra
- GV nhận xét cho điểm
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Tranh minh hoạ)
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
- GV đọc mẫu
b- Tìm hiểu nội dung:
+ Câu hỏi 1 SGK ?
- ý 1
+ Câu hỏi 2 SGK ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
- ý 2
+ Câu hỏi 4 SGK ?
- ý 3
c- Đọc diễn cảm:
Gọi 3 HS đọc nối tiếp diễn cảm toàn bài
Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm
Các nhóm thi đọc GV nhận xét ghi điểm
Nội dung
C-Củng cố- Dặn dò:
Đọc bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
Lần 1: rút từ khó Lần 2: giải nghĩa từ
- LĐ nhóm đôi
- HS lắng nghe + Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly: Có câm mồm không?; rút dao soạt ra lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
- Hỡnh ảnh dữ tợn của tờn cướp biển
+ Ông là người nhân hậu, điềm đạm, nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nhốt chuồng
- Cuộc đối dầu giữa bỏc sỹ Ly và tờn cướp biển
+ Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
- Bỏc sỹ Ly khuất phục được tờn cướp biển
- 3HS đọc - cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
* Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung tàn
Tiết 2: Toán: Phép nhân phân số
I- Mục tiêu:
- Biết thực hiên phép nhân hai phân số.BT 1, 3
II-Đồ dùng dạy học: Bảng phụ- BT 3
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra:
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
- 2 HS nêu quy tắc cộng, trừ phân số
Trang 22-Tìm hiểu về phép nhân phân số:
- GV HD HS tìm hiểu qua việc tính diện tích
HCN có chiều dài 5m, chiều rộng 3m Nêu
VD:chiều dài m, chiều rộng m
5
4
3 2
- Gọi HS nêu quy tắc
3-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chữa bài và nhận xét
- HS nêu cách thực hiện
Bài 2 (HS khá giỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán
- HS nêu cách tính diện tích HCN
- Nhận xét, bổ sung
C - Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc quy tắc nhân phân số
- HS thực hiện tính dựa vào hình vẽ và rút ra quy tắc
x = =
3
2 5
4
5 3
4 2
x
x
15 8
- HS tính
x = = ; x = = ; 5
4 7
6
7 5
6 4
x
x
35
24
9
2 2
1
2 9
1 2
x
x
18 2
- HS nhắc lại quy tắc nhân phân số
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
x = x = = 6
2 5
7 3
1 5
7 3 5
7 1
x
x
15 7
x = x = = 9
11 10
5 9
11 2
1 2 9
1 11
x
x
18 11
x = x = = = 9
3 8
6 3
1 4
3 4 3
1 3
x
x
12
3 4 1
- 1 HS làm BP, cả lớp làm vào vở và chữa
Bài giải Diện tích của hình chữ nhật đó là:
x = (m2)
7
6 5
3 35 18
Đáp số: (m2)
35 18
Tiết 3: Chính tả Khuất phục tên cướp biển
I-Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích Làm đúng BT (2) a/b
II-Đồ dùng dạy học: GV: 2 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2
III-Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
- GV nhận xét
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2-Hướng dẫn HS viết:
- Yêu cầu HS đọc bài viết : Khuất phục tên
cướp biển
+ Tìm câu văn nói lên hình ảnh trái ngược
nhau của tên cướp biển và bác sĩ Ly
- Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc- HS
viết bảng
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- GV thu bài chấm
- GV nhận xét chung bài viết
3-Hướng dẫn làm bài tập:
- HS viết vở và bảng lớp BT 2 tiết 24
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung
- Các từ khó: đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc
độ
- HS dùng bút chì chấm lỗi
Trang 3Bài 2.
- Cho HS làm bài trong phiếu học tập
- Hd HS dựa vào nghĩa của bài và lựa chọn
C - Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm BT 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai
a- Không gian- bao giờ - dãi dầu - đứng gió- rõ ràng - khu rừng.
truyện b- Mênh mông- lênh đênh- lên- lên - lênh khênh- ngã kềnh
- HS nghe và về nhà thực hiện
Tiết 4: Đạo Đức: Thực hành kĩ năng giữa kì 2
I- Mục tiêu:
- HS hiểu vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động, vì sao phải lịch sự với mọi người, vì sao phải giữ gìn các công trình công cộng
- Hiểu và biết ơn người lao động, biết lịch sự với mọi người, biết giữ gìn các công trình công cộng
- Giáo dục ý thức và thái độ thường xuyên thực hiện
II-Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập.
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra:
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài.
2-Bài giảng:
- GV đưa ra các câu hỏi , tình huống để HS suy
nghĩ trả lời về Lao động và người lao động
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
+ Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn
người lao động?
+ Vì sao chúng ta phải lịch sự với mọi người?
Nêu câu tục ngữ nói về cách xử sự với mọi
người
+ Thế nào gọi là các công trình công cộng? Vì
sao chúng ta phải giữ gìn các công trình công
cộng?
+ Kể tên các công trình công cộng của địa
phương em và nêu thực trạng của các của các
công trình đó
+ Em đã làm gì để giữ gìn các công trình công
cộng?
GV chốt lại câu trả lời
3- Củng cố- Dặn dò:
- Chuẩn bị tư liệu về ND bài học
- 2 HS Trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta phải giữ gìn các công trình công cộng?
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại nội dung bài
Chiều thứ 2 ngày 1 tháng 3 năm 2010
Luyện Tập làm văn Luyện tập văn miêu tả cây cối
I- Mục tiêu
Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn tronng bài văn miêu tả cây cối
- Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói vì lợi ích của loài cây em biết
- Có ý thức bảo vệ cây xanh
Trang 4II- Các hoạt động dạy-học
A-Kiểm tra
-GV nhận xột và cho điểm HS
B- Luyện tập
Đề bài : Em hãy tả lại 1 cây bóng mát mà em thích
-GV hướng dẫn
-Yờu cầu HS tự viết đoạn văn
- GV chữa bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà CBBS
Nêu các phần của bài văn miêu tả cây cối
- HS đọc và tìm hiểu đề bài -Lắng nghe
- HS lập dàn bài, trình bày trước lớp
- Viết đoạn văn vào vở
- Một số em đọc bài viết
-Theo dừi GV chữa bài
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Luyện đọc: Khuất phục tên cướp biển
I-Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung tàn
II- Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra
- GV nhận xét cho điểm
B- Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
- GV đọc mẫu
Củng cố nội dung:
+ Câu hỏi 1 SGK ?
+ Câu hỏi 2 SGK ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
+ Câu hỏi 4 SGK ?
- Đọc diễn cảm:
Gọi 3 HS đọc nối tiếp diễn cảm toàn bài
Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm
Các nhóm thi đọc GV nhận xét ghi điểm
C-Củng cố- Dặn dò:
- HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- LĐ nhóm đôi
- HS lắng nghe + Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly: Có câm mồm không?; rút dao soạt ra lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
+ Ông là người nhân hậu, điềm đạm, nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nhốt chuồng
+ Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
- 3HS đọc - cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
Trang 5Đọc trước và tập trả lời các câu hỏi bài: Bài
thơ về tiểu đội xe không kính
Tiết 2: Toán: Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với
phân số BT 1; 2; 4a
II-Đồ dùng dạy học: Bảng phụ- BT 5
III-Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài
2-Luyện tập:
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
HD mẫu: x5 = x = =
9
2
9
2 1
5
1 9
5 2
x
x
9 10
Có thể viết gọn: x5= =
9
2
9
5
2x
9 10
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
HD mẫu: 2 x = x = =
7
3 1
2 7
3 7 1
3 2
x
x
7 6
Có thể viết gọn: 2 x = =
7
3 7
3
2x
7 6
Bài 3(HS khá giỏi): Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS tính và so sánh kết quả
Bài 4a: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS làm miệng:
Bài 5(HS khá giỏi): Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS nêu công thức tính chu vi và diện tích
hình vuông
C - Củng cố- Dặn dò:
- Dặn dò về nhà làm bài tập toán
- HS nêu quy tắcnhân phân số
- HS thực hiện bảng và vở
x 8= x = = 11
9
11
9 1
8
1 11
8 9
x
x
11 72
x 8 = = 11
9
11
8
9x
11 72
x 7= =
6
5
6
7
5x
6 35
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- HS tính và rút ra nhận xét: Nhân một phân
số với số tự nhiên
x 3 = + + 5
2
5
2 5
2 5 2
- HS thực hiện trong vở và chữa bài trên bảng
x = = =
3
5 5
4
5 3
4 5
x
x
15
20 3 4
1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải Chu vi hình vuông là: x 4 = ( m)
7
5
7 20
Diện tích hình vuông là: x = (m2)
7
5 7
5 49 25
- HS nhắc cách nhân phân số với số tự nhiên
Tiết 3: Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục tiêu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được Cn của câu tìm được (BT1, mục
III); biết ghép các bộ phận cho trức thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì?
với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)
II -Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to có viết sẵn BT 1, 2
III- Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
GV nhận xét và ghi điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài.
- HS tìm câu kể Ai là gì? trong một số câu GV
đưa ra
Trang 62- Nhận xét:
- Gọi HS đọc nội dung BT 1, 2, 3
- Cho HS xác định câu kể Ai là gì? Xác định
CN trong các câu đó Tìm hiểu xem CN trong
câu kể Ai là gì? do từ ngữ như thế nào tạo
thành
- Ghi nhớ : SGK
3-Luyện tập:
-Bài 1 Gọi HS đọc và XĐ câu kể Ai là gì? và
CN trong các câu trong
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và chọn các từ
ngữ ở cột A với cột B để được câu kể Ai là gì?
C Củng cố- Dặn dò:
- HS chốt lại ND của bài học RaBTTV
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS trình bày bài của mình - Lớp nx
Ruộng rẫy//là chiến trường.
Cuốc cày// là vũ khí.
Nhà nông //là chiến sĩ.
Kim Đồng và các bạn anh// là những đội viên
đầu tiên của Đội ta
- HS đọc ghi nhớ
- HS thực hiện- Lớp nhận xét
- Cả 4 câu đều là câu kể Ai là gì?
- HS làm vào vở, 1 em lên bảng nối
- Bạn Lan là người Hà Nội
Người là vốn quý nhất
Cô giáo là người mẹ thứ hai của em
Trẻ em là tương lai của đất nước
Tiết 4: Kể chuyện: Những chú bé không chết
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng nói:
- Dựa theo lời kể Gv và tranh minh hoạ (SGK), kể lại dược từng đoạn của câu chuyện Những chú
bé không chết rõ ràng đủ ý(BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho câu chuyện với nội dung phù hợp
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra:
B, Bài mới: Giới thiệu bài
1 GV kể chuyện
- Kể 2 lần kết hợp tranh
2 Hd hs tập kể rút ra ý nghĩa
a, Kể chuyện trong nhóm
b, Thi kể chuyện trước lớp
+ Câu chuyện ca ngợi p/c gì ở các chú bé?
+ Tại sao truyện có tên là những chú bé
không chết?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?
Cho hs bình chọn bạn kể hay nhất
C Củng cố dặn dò: Ôn và CBBS
- HS lắng nghe
- 1 hs nêu y/c ở SGK
- HS kể theo cặp mỗi nhóm 2 tranh
- HS thi nhau kể chuyện từng đoạn, kể cả câu chuyện
- Tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bào vệ tổ quốc
- Vì 3 chú bé du kích là 3 anh em ruột ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm chú bé đã bị bắn giết sống lại làm hắn hoảng và khiếp sợ
- Những thiếu niên dũng cảm
- Những chú bé không bao giờ chết
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I- Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan.
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sỹ lái xe trong kháng chiến chống
Mĩ cứu nước (trả lời được các CH; thuộc 1,2 khổ thơ)
Trang 7II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK - GTB
III- Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài.
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
- HD HS chia đoạn 4khổ thơ
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:
- Gọi 1 HS đọc to toàn bài
+ Câu hỏi 1 SGK?
- ý 1
+ Câu hỏi 2 SGK?
\
- ý 2
+ Câu hỏi 3 SGK?
c- Đọc diễn cảm:
* Nội dung
C- Củng cố- Dặn dò:
- Về nhà đọc kĩ bài
HS đọc bài: Khuất phục tên cướp biển và trả lời
các câu hỏi.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- 4 HS đọc nối tiếp Lần 1: rút từ khó Lần 2: giải nghĩa từ
- HS đọc nhóm đôi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Những hình ảnh: Bom giật, bom rung, kính vỡ
đi rồi, Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất nhìn trời , nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
- Giới thiệu những chiếc xe không có kính
+Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi khói lửa, bom đạn
Tinh thần dũng cảm của các chiến sỹ lái xe
+Các chiến sĩ lái xe rất dũng cảm, rất vất vả
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài chọn đoạn đọc diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
- HS đọc thuộc lòng
Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sỹ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Tiết 2: Toán: Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số BT 2; 3.
II -Đồ dùng dạy học : Bảng phụ – BT 2
III- Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2-Luyện tập:
Bài 1(HS khá giỏi):
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thực hiện lần lượt các phép tính và
rút ra các tính chất của phép nhân
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- HS nêu quy tắc nhân phân số
- HS thực hiện bảng và vở
x = = ; x = = 2
3 5
4
5 2
4 3
x
x
10
12 5
4 2
3
5 2
4 3
x
x
10 12
x = x
2
3 5
4 5
4 2 3 Sau đó nhận xét và rút ra kết luận
- 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Trang 8- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS làm vở và chữa bài trên bảng
- Chấm bài trong vở
- Nhận xét
C - Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc các tính chất của phép nhân
phân số với số tự nhiên
- Dặn dò về nhà làm bài tập toán
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là: ( + )x 2 = (m)
5
4 3
2
15 44
Đáp số: m
15 44
HS làm vở và chữa bài trên bảng
x 3 = = 2(m)
3
2
3 6 Đáp số: 2m
Tiết 3: Tập làm văn: Luyện tập tóm tắt tin tức
I- Mục tiêu :
- Biết tóm tắt tin tức cho trước bằng một, hai câu(BT1,2); bước đầu tự viết được một tin ngắn (4,5 câu) về hoạt động học tập, sinh hoạt (hoặc tin hoạt động ở địa phương), tóm tắt được tin đã viết bằng 1, 2 câu
II - Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài.
2- HD luyện tập:
Bài 1,2.
GV: Muốn tóm tắt tin tức, các em phải nắm
thật chắc ND từng bản tin Yêu cầu HS đọc
lại các bản tin
HD HS suy nghĩ và trình bày trong phiếu
học tập sau đó trình bày trên bảng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HD HS Tìm hiểu nội dung cho bản tin đó
là tình hình hoạt động của chi đội, liên đội
của trường
C- Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Về nhà viết bài
- HS đọc tóm tắt bài: Vịnh Hạ Long
- 2HS đọc yêu cầu và các gợi ý
- HS trình bày ý kiến của mình
+ Tin 1: Liên đội Trường Tiểu học Lê Văn Tám (
An Sơn, Tam Kì, Quảng Nam) trao học bổng và quà cho các bạn HS nghèo, học giỏi và các bạn
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
+ Tin 2: Hoạt động của 236 bạn HS tiểu học
thuộc nhiều màu da của Trường Quốc tế Liên hiệp quốc( Vạn Phúc, Hà Nội)
Hoặc: Một số hoạt động lí thú, bổ ích của những
HS tiểu học thuộc nhiều màu da ở Trường Quốc
tế Liên hiệp quốc
- HS trình bày bài của mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2- 3 HS đọc yêu cầu của bài
- HS chọn và nêu lựa chọn của mình
- Viết bài và trình bày bài trên bảng
- 1 số em đọc bài làm trước lớp
Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Toán: Tìm phân số của một số
I- Mục tiêu Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số BT 1; 2
II- Đồ dùng dạy - học- Vẽ sẵn hình minh họa như phần bài học trong SGK lên bảng
III- Các hoạt động dạy-học
Trang 9A Kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Ôn tập về tìm một phần mấy của một số.
- GV nêu bài toán: Lớp 4A có 36 HS, số HS
thích học toán bằng 1/3 số HS cả lớp Hỏi lớp 4A
có bao nhiêu HS thích học toán?
- GV nêu tiếp bài toán 2: Mẹ mua được 12 quả
cam, mẹ đem biếu bà 1/3 số cam đó Hỏi mẹ đã
biếu bà bao nhiêu quả cam?
3 Hướng dẫn tìm phân số của 1 số.
- GV nêu bài toán SGK
- GV treo hình minh họa đã chuẩn bị, yêu cầu
HS quan sát và hỏi:
+ 2/3 số cam trong rổ như thế nào so với 1/3 số
cam trong rổ ?
+ Nếu biết được 1/3 số cam trong rổ là bao nhiêu
quả thì làm thế nào để biết tiếp được 2/3 số cam
trong rổ là bao nhiêu quả ?
+ 1/3 số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?
+ 2/3 số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?
- Vậy 2/3 của 12 quả cam là bao nhiêu quả ?
- Em hãy điền dấu phép tính thích hợp vào chỗ
chấm : 12 2/3 = 8
- GV nêu yêu cầu HS thực hiện phép tính
- Vậy muốn tính 2/3 của 12 ta làm như thế nào?
- Hãy tính 2/3 của 15
- Hãy tính 3/4 của 24
4 Luyện tập.
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2.
- GV tiến hành tương tự như BT1
Bài 3 (HS khá giỏi).
- GV tiến hành tương tự BT trên
C Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm BT
- 2 HS lên bảng làm bài 3
- Lắng nghe
- HS đọc lại bài toán, trả lời:
Số HS thích học toán là 36 : 3 = 12 HS
- Mẹ đã biếu bà 12 : 3 = 4 quả cam
- HS đọc lại bài toán
- HS quan sát hình minh họa và trả lời
+ 2/3 số cam trong rổ gấp đôi 1/3 số cam trong rổ
+ Ta lấy 1/3 số cam trong rổ nhân với 2
+ 1/3 số cam trong rổ là 12 : 3= 4 (quả) + 2/3 số cam trong rổ là 4 x 2 = 8 (quả)
- 2/3 của 12 quả cam là 8 quả
- HS suy nghĩ và nêu: Điền dấu nhân ( x )
- HS thực hiện 12 x 2/3 = 8
- Muốn tính 2/3 của 12 ta lấy số 12 nhân với 2/3
- 2/3 của 15 là 15 x 2/3 = 10
- 3/4 của 24 là 24x 3/4 = 18
- HS đọc đề bài, sau đó áp dụng phần bài học
để làm bài : Bài giải
Số học sinh được xếp loại khá là :
21(học sinh)
5
3
35x ĐS: 21 HS
- HS tự làm bài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân trường :
) ( 100 6
5
120x m
ĐS: 100m
- HS tự làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ
Kq: 18 HS nữ
Tiết 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
I- Mục tiêu :
Trang 10- Mở rộng được một số từ ngữ thuọcc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩ, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (Bt3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn(BT4)
II -Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III- Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài.
2-Tìm hiểu bài
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và ND của bài.
- GV dán các từ lên bảng
- Gọi HS lên bảng gạch chân các từ theo yêu
cầu
Bài tập 2: Ghép từ dũng cảm
- Cho HS ghép các từ trong bài với từ dũng
cảm trước hoặc sau để được các cụm từ có
nghĩa
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài.
Bài tập 4: Gọi HS đọc BT4.
HS chọn từ ngữ thích hợp để điền
C-Củng cố- dặn dò: Nhận xét giờ học.
- Về nhà làm BT 2,3 vào vở
- HS nhắc laị ND ghi nhớ trong tiết học trước
và cho VD
- 2 HS đọc
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện các nhóm làm bài trên bảng
Kq: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm,
can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm.
- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp thảo luận nhóm đôi sau đó nêu kq
+ Tinh thần dũng cảm, dũng cảm xông lên, hành động dũng cảm
- Cả lớp làm vào vở
+ Gan góc: kiên cường không lùi bước
+ Gan lì: gan đến mức trơ ra, không còn biết
sợ là gì
+ Gan dạ: không sợ nguy hiểm
- Cả lớp làm vào vở
Các từ điền lần lượt là: người liên lạc, can
đảm, mặt trận, hiểm nghèo, tấm gương.
Tiết 3: Luyện Tiếng việt: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
I- Mục tiêu :
- Củng cố được một số từ ngữ thuọcc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩ, việc ghép từ hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm; biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn
II- Hoạt động dạy học :
A-Kiểm tra:
B- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tìm các từ thuộc chủ điểm Dũng cảm.
Bài 2: Đặt câu với các từ trên
C-Củng cố- dặn dò: Nhận xét giờ học.
- HS nhắc laị ND ghi nhớ trong tiết học trước
và cho VD
- HS đọc yêu cầu và ND của bài
- HS tìm và ghi vào vở, nêu kq: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm.
- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp thảo luận nhóm đôi sau đó nêu kq
Thứ sáu, ngày 5 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Toán: Phép chia phân số
I Mục tiêu :