Bài mới: Giới thiệu bài: Tiết kiệm nước Hoạt động 1:Những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước + Yeâu caàu caùc nhoùm quan saùt caùc hình minh hoïa1,2,3,4,5,6 + Thảo luận và t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Chào cờ
Hai
29-11-2010
LT& Câu Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
Ba
30-11-2010
Thể dục
Kỹ thuật Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
Tư
01-12-2010
Địa lý Hoạt động sx của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ(tt).
Năm
02-12-2010
Sáu
03-12-2010
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
ĐẠO ĐỨC
Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( tt )
I. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu:
- Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
* Thái độ: Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp
* Hành vi: - Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo
- Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc ghi nhớ trong SGK
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
Hoạt động1: Báo cáo kết quả sưu tầm
+ Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca
dao, tục ngữ đã sưu tầm được vào một tờ giấy; -
Giải thích một số câu khó hiểu
- Nhận xét
- Kết luận: Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta
điều gì?
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
+ Lần lượt mỗi HS kể cho bạn nghe câu chuyện
mà mình sưu tầm được
- Nhận xét
- Kết luận:
Hoạt động 3: Làm bưu thiếp
- GV nêu yêu cầu làm bưu thiếp chúc mừng
thầy cô giáo
3 Củng cố, dặn do:
Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng,
biết ơn thầy cô giáo?
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm4 + Lần lượt từng HS trong nhóm ghi vào giấy
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm 2
+ HS mỗi nhóm lần lượt thi kể câu chuyện
- Các HS khác nhận xét, bày tỏ cảm nhận về các câu chuyện
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày sản phẩm -1HS nêu
- Lắng nghe
Trang 3TẬP ĐỌC
Cánh diều tuổi thơ
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu những từ ngữ mới trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Chú Đất Nung (tt), trả lời
câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc mẫu toàn bài.
- HD HS Chia đoạn: 2 đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HSY
- Giải nghĩa một số từ khó
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
mơ ước đẹp như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
+ Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn
nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn HS đọc giọng phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
- 1 hs đọc
- HS chia đoạn
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi, lắng nghe
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhóm 2 thảo luận và trả lời
- Thảo luận theo bàn
+ Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
- Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp
Trang 4Giáo viên Học sinh
- GV đọc diễn cảm đoạn cuối bài
- Cho học sinh luyện đọc
- Gọi học sinh đọc
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò :
- ND bài văn này là gì?
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm đoạn cuối bài trước lớp
- HS nêu (mục I)
TOÁN
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Aùp dụng để tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra
bài cũ.
2 Bài mới:
Hoạtđộng1:
- Đạt MT 1
- Hình thức
tổ chức: Cá
nhân lớp
Hoạt động
- Tính bằng 3 cách: (50 x 36) :2
Giới thiệu bài: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0
Hình thành kiến thức :
*Phép chia 320 : 40
- GV viết lên bảng phép chia 320 :
40 và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hiện phép chia trên
- Gọi HS nêu KQ
- Nế xoá 2 chữ số 0 của hai số thì kết quả ntn?
- GV kết luận: Vậy để thực hiện
320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
- GV nhận xét
*Phép chia 32000 : 400
- 1HS lên bảng , cả lớp làm nháp
- HS thực hiện tính
320 : (10 × 4)
-Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được
32 và 4
- HS nhắc lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài (Lớp làm nháp)
Trang 5Nội dung Giáo viên Học sinh
2:
-Thực hành
cá nhân, lớp
3 Củng cố,
dặn dò
Tiến hành tương tự phép chia 320 : 40
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào?
Luyện tập:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Giúp đỡ HSY
- Nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của mình
- Giúp đỡ HSY
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Giúp đỡ HSY
- Chuẩn bị bài sau :
- Nhận xét tiết học
- HS nêu ghi nhớ
- Thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- x là thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- 1 em đọc yêu cầu
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
LỊCH SỬ
Nhà Trần và việc đắp đê
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :
- Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt
- Do có hệ thống đê điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dưới thời Trần phát triển, nhân dân no ấm
- Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa trong SGK
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, trả lời câu hỏi SGK. - 2 hs lên bảng
Trang 6Giáo viên Học sinh
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nhà trần và việc đắp đê
Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và truyền thống
chống lụt của nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? Hãy chỉ trên
bản đồ và nêu tên một số con sông?
+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì
cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân ?
- GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy
sự chằng chịt của sông ngòi nước ta
- GV kết luận :
Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống
lụt
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi : Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt
như thế nào ?
- GV yêu cầu 2 nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng
ghi lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đê
phòng chống lụt bão
- GV kết luận :
Hoạt động 3:
Kết quả công cuộc đắp đê của Nhà Trần
- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong
công cuộc đắp đê ?
- Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và
đời sống nhân dân ta ?
- GV kết luận :
Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
- GV tổng kết ý kiến của HS
- Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì
?
3 Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, sau
đó dặn dò HS về nhà học lại bài
- Chuẩn bị bài 14
Nhận xét tiết học
- Quan sát, trả lời
+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông
+ Trả lời
- Theo dõi, lắng nghe
- Nhắc lại
- HS chia thành nhóm 6, đọc SGK, thảo luận trả lời:
- 2 nhóm cùng viết trên bảng Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
- Nhắc lại
- Trả lời
- 1-2 HS đọc ghi nhớ
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 7Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
I. Mục tiêu:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa các trò chơi trang 147, 148 SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự
khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong
muốn
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: MRVT: Đồ chơi – Trò chơi
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Gọi hs nêu yêu cầu.
- yêu cầu HS quan sát nói trên đồ chơi hoặc trò
chơi trong tranh
- Nhận xét kết luận từng tranh đúng
Bài 2:- Gọi hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Nhận xét kết luận những từ đúng
Bài 3 :- Gọi hs nêu yêu cầu.
- Hoạt động nhóm 2
- Giúp đỡ nhóm có HSY
- Kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con
người khi tham gia trò chơi
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà viết vào vở1, 2 câu văn vừa đặt với
các từ ngữ tìm được ở bài tập 4
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh
- Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu
-Thảo luận nhóm 4 tìm từ ngữ trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hoạt động trong nhóm 2
- Phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu ,cả lớp đọc thầm
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đặt câu
TOÁN
Trang 8Chia cho số có hai chữ số
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Aùp dụng phép chia chia cho số có hai chữ số để giải toán
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra
bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động1.
- Đạt Mt số
1
- Cá nhân,
lớp
Hoạt động 2
- Đạt MT số
2
- Cá nhân,
cả lớp
3 Củng cố,
- 2HS lên bảng làm bài
46500 :50 , 2481:300
- Nhận xét ghi điểm
Giới thiệu bài: Chia cho số có hai chữ số.
Hình thành kiến thức :
* Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
a) Phép chia 672 : 21
- yêu cầu HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm kết quả của phép chia
* Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 672 : 21
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
- GV hướng dẫn HS chia như SGK đã nêu
- GV hỏi: Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia hết ? Vì sao?
b) Phép chia 779 : 18
- GV tiến hành tương tự như phép chia
672 : 21 lưu ý đây là phép chia có dư
c) Tập ước lượng thương:
- Hướng dẫn HS cách ước lượng thương
Luyện tập, thực hành : Bài 1:- Gọi hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- Theo dõi, hướng dẫn học sinh yếu
- Cho học sinh sửa bài
Bài 2: - Gọi hs nêu yêu cầu.
- Gọi hs lên bảng, lớp làm vào vở
( HD HS yếu)
- 2HS lên bảng, cả lớp làm nháp
- Sửa bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Thực hiện phép tính
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Là phép chia hết vì có số
dư bằng 0
- Theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 hs nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Sửa bài
- 1 em đọc đề bài
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Sửa bài
Trang 9Nội dung Giáo viên Học sinh
dặn dò - Chữa bài, nhận xét
- Chuẩn bị bài: Chia cho so (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nghe – viết )
Cánh diều tuổi thơ
I. Mục tiêu:
1 Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài :Cánh diều tuổi thơ
2 Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; thanh hỏi/ thanh ngã
II Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
- Một vài đồ chơi phục vụ cho bài tập 2, 3
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên bảng viết,
cả lớp viết vào bảng con : 5 tính từ chứa tiếng bắt
đầu bằng s/x
2 Bài mới: Giới thiệu bài: nghe – viết bài Cánh
diều tuổi thơ
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn
- Nêu nội dung đoạn văn
- Hướng dẫn HSY viết các từ dễ viết sai
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2 : - Gọi hs nêu yêu cầu.( GV chọn cho HS làm
phần a.)
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm bài
- GV theo dõi, nhận xét
Bài 3 :
- Nêu yêu cầu : Miêu tả một trong các đồ chơi hoăïc
- 2 HS
- Theo dõi, lắng nghe
- HS nêu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
-Thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài
- HS cả lớp nhận xét ,bổ sung
Trang 10Giáo viên Học sinh
trò chơi nói trên
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Về nhà tiếp tục miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi
- HS miêu tả
KHOA HỌC
Tiết kiệm nước
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình minh họa trong SGK trang 60, 61
- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài 28
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Tiết kiệm nước
Hoạt động 1:Những việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước
+ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
họa1,2,3,4,5,6
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm? Vì sao?
- Gọi hs nhận xét
- Kết luận chung
Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 SGK
trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao
+ Hỏi: Vì sao chúng ta cần tiết kiệm nước ?
+Kết luận:
- 2 HS trả lời
- Tiến hành thảo luận nhóm 4
- Đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại
- Quan sát hình minh họa
+ Trình bày
+ Trả lời + Trả lời
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 11Hoạt Đ 3: Cuộc thi “Đội tuyên truyền giỏi”
+ Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
+ Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
3 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Chuẩn bị :Làm thế nào để biết có không khí
+ Thảo luận tìm đề tài Vẽ tranh Thảo luận và trình bày trong nhóm về lời giới thiệu
- HS lên hùng biện
Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010.
TẬP ĐỌC
Tuổi ngựa
I. Mục tiêu:
1 Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ (2,3) miêu tả ước vọng lãng nmạn của cậu bé tuổi Ngựa
2 Hiểu các từ mới trong bài.Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh đọc bài: Cánh diều tuổi thơ, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Tuổi ngựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :
- Gọi hs đọc mẫu
- Theo dõi HSY đọc và sửa lỗi phát âm
- Giải nghĩa một số từ
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
+ “Ngựa con”theo ngọn gió rong chơi ở đâu?
+ Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh
- 1 HS đọc mẫu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Đọc nối tiếp lần 2,kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Một vài em đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời
+ Tuổi ngựa
+ Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi
+ Trả lời
+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng