- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi – trao đổi vµ lµm bµi - Gọi đại diện một số HS trình bày ý kiến trước lớp - NX – bổ sung - đánh giá và thống nhất ý kiÕn: + G[r]
Trang 1Trường Tiểu học Lũng Phìn - Giáo án lớp 4
Tuần 25
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc Khuất phục tên cướp biển
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bac sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
**TCTV: giúp hS đọc đúng một số từ khó, diễn đạt đủ ý
II ĐDDH:
- Tranh minh hoạ; Bảng phụ
III Các Hoạt động dạy – học:
A KTBC
(3’)
B bài mới
(30’)
1 GTB:
2 Hướng dẫn
luyện đọc:
3 Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: “ Đoàn thuyền
đánh cá” – TLCH về nội dung bài
- NX - đánh giá
- Giới thiệu bài – ghi bảng
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn (3 đoạn)
- Gọi HS đọc nt đoạn + L1: Kết hợp luyện đọc từ khó
** TCTV: Giúp HS đọc đúng các từ khó
+ L2: kết hợp giải nghĩa từ
+ L3: GV nhận xét
- GV đọc diễn cảm cả bài
- YC HS đọc thầm các đoạn và TLCH Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất dữ
tợn? (trên má ca man rợ.)
- ý đoạn 1?
- ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.
+Tính hung hãn của những chi tiết nào?
( Tên chúa tàu đập đâm bác sỹ Ly.) + Thấy tên đã làm gì?(bác sĩ Ly vẫn
hỏi lại hắn: " Anh bảo tôi có phải không?", )
+ Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ Ly
- 1 HS đọc bài - TLCH
- NX – bổ sung
- nghe
- 1 HS đọc
- HS đọc nt đoạn
- Nghe – theo dõi SGK
- Đọc thầm và TLCH
- NX – bổ sung
Trang 24 Đọc diễn
cảm:
4 Củng cố –
Dặn dò: (2’)
cho thấy ông là người như thế nào?
( ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng
bất chấp nguy hiểm.)
- Cho biết ý đoạn 2?
- ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với tên
cướp biển.
- Đọc thầm Đ3, trao đổi, trả lời:
- Cặp câu sĩ Ly và tên cướp biển? (Một
đằng thì đức độ, như con thú dữ nhốt chuồng
- Hs đọc câu hỏi 4: trao đổi trả lời chọn ý
đúng:
( Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ
lẽ phải.)
- Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?
- ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo cách phân vai
- Cho HS nêu giọng đọc của đoạn và bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn:
“ Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ, quát
trong phiên toà sắp tới”
- HD và cho HS luyện đọc theo cặp đoạn văn
- Cho HS thi đọc đoạn văn, cả bài trước lớp
- Nx và đánh giá
- Tóm tắt lại nội dung bài và cho HS nêu
ND chính của bài
- GV ghi bảng và cho HS nhắc lại ND: Ca ngợi hành động hung ác, bạo
ngược
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Khúcc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- 3 HS đọc – Cả lớp tìm giọng đọc
- QS - Nghe
- Nêu – NX – bổ sung
- Luyện đọc - Theo dõi
và sửa sai cho nhau
- HS nối tiếp nhau đọc -
NX
- Nêu – NX bổ sung
- 2 HS nhắc lại
- Nghe
Tiết 3: Toán
phép nhân phân số
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân hai phân số
* Bài 2
** TCTV: Giúp HS làm đúng các bài tập
II ĐDDH:
- Bảng nhóm, bảng phụ
Trang 3
III Các HĐ dạy học:
A KTBC:
(3’)
B Bài mới:
(30’)
1 GTB
2 ý nghĩa của
phép nhân phân
số thông qua tính
diện tích hình chữ
nhật:
3 Quy tắc thực
hiện phép nhân
phân số
4 Thực hành:
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà
- GV nhận xét - Đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5m; chiều rộng 2m?
- Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 2 = 10(m2)
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng
5
4
m
3 2
- Gv gắn hình vẽ lên bảng:
Để tính diện tích hình chữ nhật trên ta phải làm gì?
- Thực hiện phép nhân:
3
2 5
4
x
- Hình vuông có diện tích bằng bao nhiêu?
- Hình vuông gồm bao nhiêu ô vuông và mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phần ô vuông?
- Hình vuông gồm 15 ô vuôg và mỗi ô có diện tích bằng m2
15 1
- Hình chữ nhật phần tô màu chiếm bao nhiêu ô?
- Diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu phần m2
? 3
2 5
- Nhận xét 8 và 15 là tích của những số nào?
- Từ đó ta có cách tính nhân:
15
8 3
5
2 4 3
2 5
x
x x
- Từ đó rút ra quy tắc: Như SGK/132
- Gọi HS đọc quy tắc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài theo mẫu và cho HS làm
- HS chữa bài
- NX – bổ sung
- Nghe
- Nêu
- NX – bổ sung
- Nghe
- TL
- TL
- TL
- TL
- Vài HS đọc
- Nêu
- làm bài
Trang 4ơBài tập 2 *
Bài tập 3
4 Củng cố - Dặn
dò: (2’)
rồi nêu kết quả
- Nx và chữa bài - đánh giá
a)
35
24 7
5
6 4 7
6 5
x
x x
+ Các phần còn lại làm tương tự
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài và cho HS làm rồi nêu kết quả
- Nx và chữa bài - đánh giá
** Gọi HS đọc quy tắc trong SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS tóm tắt nội dung bài và hướng giải
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
+ Đáp số: m2
35 18
- Nhận xét tiết học – Củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- NX – bổ sung
- Đọc
- Làm bài – nêu KQ
- NX – bổ sung
- Đọc
- Làm bài và nêu kết quả
- NX – chữa bài
- Nghe
––––––––––––––––––––––––––
Tiết 4: Đạo đức:
Thực hành kĩ năng giữa học kì II
I Mục tiêu:
Củng cố cho HS:
- Vai trò quan trọng của người lao động
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Biết giữ gìn và có trách nhiệm với các công trình công cộng
Rèn cho HS biết bày tỏ và biết ơn đối với người lao động
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- Biết tôn trọng và giữ gìn những công trình công cộng
GD cho HS biết thực hiện các điều học vào cuộc sống hàng ngày
II ĐDDH:
- Phiếu học tập
III Các HĐ dạy học:
A KTBC
(3’)
B Bài mới
1 GTB:
2 Các HĐ:
HĐ1: Ôn tập kiến
thức bài 9,10,11:
- Gọi HS nêu nội dung bài học tiết trước
- NX – tuyên dương
- Giới thiệu bài – Ghi bảng + Mục tiêu: H/S hiểu
- Vai trò quan trọng của người lao
động
- 1 – 2 HS nêu
- NX – bổ sung
- Nghe
Trang 5HĐ2: Thực hành
kĩ năng của 3 bài
9,10,11:
3 Củng cố – dặn
dò: (2’)
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người
- Biết giữ gìn và có trách nhiệm với các công trình công cộng
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức hs học theo cặp nội dung phần ghi nhớ của bài 9,10,11?
- Lần lượt nhiều học sinh nối tiếp nhau nêu nội dung từng bài
- Lớp nx trao đổi
- Gv nx chung, đánh giá
+ Mục tiêu: Biết bày tỏ và biết ơn đối với người lao động
- Biết cữ xử lịch sự với những người xung quanh
- Biết tôn trọng và giữ gìn những công trình công cộng
+ Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho hs:
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài
- Cho các nhóm trình bày
- Gv thu phiếu đánh giá, nx chung:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
- HS học theo cặp
- HS trình bày
- NX và bổ sung
- Thảo luận
- HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Nghe
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
* Bài 3; bài 4 (ý c, d); bài 5
** TCTV: Giúp HS làm đúng các bài tập
II ĐDDH:
- Băng giấy (dài 12 cm, rộng 4 cm)
III Các HĐ dạy học:
A KTBC:
(5’)
B Bài mới
(28’)
1 GTB
2 Thực hành:
- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà
- GV nhận xét - Đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- HS chữa bài
- NX – bổ sung
- Nghe
Trang 6Bài tập 1
ơBài tập 2
Bài tập 3*
Bài 4
Bài 5*
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gv đàm thoại để hs giải được mẫu sau:
9
10 1
9
5 2 1
5 9
2 5 9
x
x x
x
- Có thể viết rút gọn lại:
; 9
10 9
5 2 5 9
2x x
- Tổ chức hs làm bảng con:
- Gv cùng hs nx chữa bài cả lớp:
11
72 11
8 9 8 11
+ Các phần còn lại làm tương tự
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài và cho HS làm rồi nêu kết quả
- Nx và chữa bài - đánh giá
7
24 7
6 4 7
6
4x x + Các phần còn lại làm tương tự
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài và cho HS làm rồi nêu kết quả
- Em có nhận xét gì trong phép nhân trên?
bằng tổng của 3 phân số bằng 3
5
2
x
nhau, mỗi phân số bằng (Tương tự đối
5 2 với phép nhân hai số tự nhiên)
5
2 5
2 5
2 3 5
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài và nêu kết quả
- NX – chữa bài:
a 5 4 20 4
3 5 15 3
b, c Tương tự
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài và nêu kết quả
- NX – chữa bài:
Bài giải:
Chu vi hình vuông là:
7
20 4
7
- Nêu
- làm bài
- NX – bổ sung
- Đọc
- Làm bài – nêu KQ
- NX – bổ sung
- Đọc
- Làm bài và nêu kết quả
- NX – chữa bài
- Đọc
- Làm bài
- NX - bổ sung
- Đọc
- Làm bài
- NX - bổ sung
Trang 7C Củng cố - Dặn
dò: (2’)
Diện tích hình vuông là:
(m2)
49
25 7
5 7
5
x
Đáp số: m
7 20
m2
49 25
- Nhận xét tiết học – Củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Phép cộng phân số
- Nghe
–––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 2: Kể chuyện:
Những chú bé không chết
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện và đặt được tên khác cho câu chuyện phù hợp với nội dung
** TCTV: Giúp các em kể lại được câu chuyện
II Đồ dùng:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các HĐ dạy - học:
A KTBC :
(5’)
B Bài mới
(28’)
1 GTB
2 Gv kể chuyện:
Những chú bé
không chết:
3 Hs kể và trao
đổi ý nghĩa câu
chuyện
- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã được chứng kiến hoặc tham gia về việc em
đã làm gia để góp phần giữ gìn xóm làng xanh, sạch đẹp:
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- Gv kể lần 1:
- Gv kể làn 2: kết hợp chỉ tranh
- GV kể lần 3
- Hs nghe, theo dõi tranh và đọc phần lời dưới mỗi tranh
- Đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện:
- Kể chuyện theo N4: kể từng đoạn và
kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện, đặt tên khác cho truyện
**HD cho HS kể được đúng nội dung câu chuyện
- Các nhóm thi kể,
- 2 HS kể
- NX – bổ sung
- Nghe
- Nghe
- Nghe
- 1 hs đọc
- Kể theo N4, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp Nêu ý
Trang 83 Củng cố – dặn
dò: (2’)
- Lớp nx, trao đổi với nhóm bạn về nội dung câu chuyện
- Một số cá nhân thi kể
- Gv cùng hs nx, bình chọn nhóm, bạn
kể hay, hấp dẫn nhất, ghi điểm
- Nx theo tiêu chí: Nội dung; cách kể;
cách dùng từ; ngữ điệu
? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì?
?Tại sao truyện có tên là : Những chú bé
không chết
? Đặt tên khác cho truyện:
VD: Những thiếu niên dũng cảm;
Những thiếu niên bất tử;
- Nx tiết học Vn kể chuyện cho người thân nghe Xem bài KC tuần 26
nghĩa câu chuyện
- NX – bổ sung
- TL
- NX – bổ sung
- Nghe
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 3 : Chính tả: (Nghe - viết)
Khuất phục tên cướp biển
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ
**TCTV: Giúp HS viết đúng mẫu chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ;
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC
(3’)
B Bài mới
(30’)
1 GTB
2 HD HS nghe
– viết
- Gọi HS lên bảng viết, lớp viết giấy nháp:
các từ trong bài tập 2 tiết trước,
- NX - đánh giá
- Giới thiệu - ghi bảng
- Gọi HS đọc đoạn văn theo yêu cầu trước lớp 1 -2 lần
+ Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ?
+ Hình ảnh nào cho thấy bác sĩ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau?
- GV lưu ý cho HS các từ khó cần chú ý trong bài và cho HS luyện viết trên bảng con
- Nx và sửa sai cho HS
- Cho HS nêu cách trình bày bài viết
- GV nhắc HS cách trình bày
- 2 HS viết bảng, lớp viết giấy nháp
- NX – bổ sung
- Nghe
- HS đọc
- Lớp đọc thầm
- TL
- HS viết trên bảng con
- Nêu – NX – bổ sung
- HS nghe và viết vào vở
Trang 93 Bài tập chính
tả:
Bài tập 2a:
C Củng cố -
dặn dò: (2’)
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe và viết lại bài vào vở
** TCTV: Theo dõi và nhắc HS viết đúng mẫu chữ
- GV cho HS soát lỗi (Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi cho nhau.)
- GV chấm một số vở
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HD và cho HS làm bài theo nhóm
- Cho các nhóm trình bày kq
- GV nhận xét – chốt ý đúng:
+ không gian, bao giờ, dãi dầu, đứng gió, rõ ràng, khu rừng
- GV nhận xét chung tiết học
- Biểu dương HS viết đúng
- Chuẩn bị bài sau:
- Thực hiện
- Nộp vở
- Đọc
- Làm bài theo nhóm đôi
- Trình bày
- NX – bổ sung
- Nghe
––––––––––––––––––––––––––
Tiết 4: khoa học
ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I Mục tiêu:
- Tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; mắt không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu
đèn pin vào mắt
- Tránh đọc viết đướ ánh sáng quá yếu
** TCTV: Giúp HS nêu được nội dung bài
II ĐDDH:
- Tranh ảnh minh hoạ; PHT
III Các HĐ dạy học:
A KTBC
(4’)
B Bài mới
(28’)
1 GTB
2 Các HĐ:
HĐ1: Những
trường hợp ánh
sáng quá mạnh
không được
nhìn trực tiếp
vào nguồn
sáng:
- Gọi HS nêu nội dung bài học trước
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Cách tiến hành:
- HD và tổ chức hs thảo luận theo N2:
- Dựa vào các hình trong sgk, kết hợp hiểu biết, nêu những trường hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
- 2 HS nêu
- NX – bổ sung
- Nghe
- Thảo luận theo nhóm
đôi
Trang 10HĐ2: Một số
việc nên /
không nên làm
để đảm bảo đủ
ánh sáng khi
đọc, viết
D Củng cố và
dặn dò: (2’)
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận + Chiếu đèn thẳng vào mắt; mặt trời chiếu thẳng vào mắt; hàn,xì không có kính bảo hiểm; bóng điện chiếu thẳng vào mắt
- Gv nx chung và giải thích: Mắt có 1 bộ phận tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời, ánh sáng tập trung lại ở
đáy mắt có thể làm tổn thương mắt
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng, để bảo vệ đôi mắt Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
- Cách tiến hành:
- Tổ chức hs trao đổi N3:
- Quan sát tranh, ảnh, hình sgk/98,99 và trả
lời:
+ Nêu trường hợp cần tránh để không gây hại cho mắt? (Trường hợp cần tránh: học
đọc sách ở nới ánh sáng quá mạnh hay quá
yếu; nhìn lâu vào tivi; máy tính;)
- Tại sao khi viết bằng tay phải không nên
đặt đèn chiếu sáng ở phía tay phải? ( tay che ánh sáng từ đèn phát ra làm ảnh hưởng tới độ ánh sáng cho việc học.)
- Em có đọc viết dưới ánh sáng quá yếu bao giờ không?
- Em làm gì để tránh việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?
- Cho các nhóm báo cáo – NX – bổ sung
=> GVKL: Mục bạn cần biết sgk/99
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
* *Cho một số HS đọc lại
- GV củng cố và hệ thống các kiến thức:
- Nx tiết học Vn học thuộc bài, chuẩn bị theo nhóm cho bài 50: 1phích nước sôi, nước đá, nhiệt kế, 3 chiếc cốc
- Báo cáo kq
- NX – bổ sung
- Thảo luận theo nhóm 3
- Đại diện báo cáo
- NX – bổ sung
- 2 – 3 HS đọc
- Nghe
Buổi chiều Tiết 1: Thể dục
Tiết 2: Âm nhạc
Trang 11Tiết 3: Ngoaị ngữ
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
Tiết 1: Tâp đọc:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc qua của các chiến sĩ lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
** TCTV: Cho HS đọc đúng một số từ khó có trong bài.
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ
III.Các HĐ dạy - học:
A KTBC:
(3’)
B bài mới
(28’)
1 GT bài
2 HD luyện
đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc:
b Tìm hiểu bài:
- 2 HS đọc bài: Vẽ về cuộc sống an toàn
? Nêu ND của bài?
- GTB – ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
+ L1: kết hợp luyện đọc từ khó + L2: Tìm hiểu nghĩa từ khó
+ L3: GV nhận xét
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn thơ và TLCH
+ Câu 1: ( Bom giật, bom rung, kính vớ
đi rồi, ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn
đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính,
ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ) + Câu 2: ( Gặp bạn bè vỡ đi rồi Thể hiện tình đồng chí đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn )
+ Câu 3: ( Các chú bộ đội lái xe dũng cảm, tuy vất vả nhưng các chú vẫn lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn bất chấp kẻ thù )
- 2 HS đọc
- NX – bổ sung
- Nghe
- 1 HS đọc bài
- HS đọc nt đoạn
- Nghe
- HS đọc và TLCH
- NX – bổ sung