GV kết luận: GV nêu các bước sử dụng bản đồ như SGK đã nêu và hướng dẫn HS cách chỉ bản đồ 4.Baøi taäp Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm GV cho HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009
Cô Lê ( giáo viên tăng cường dạy)
Thứ 3 ngày 25 tháng 8 năm 2009
Luyện từ và câu : Nhân hậu - Đoàn kết
I Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa được những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm: Thương người như thể thương thân Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó
- Mở rộng vốn từ về lòng nhân hậu, đoàn kết Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột A, B, C, D ở BT1 viết sẵn các từ mẫu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
(?) Viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
- Có một âm ( bà, mẹ, cô, dì )
- Có hai âm ( bác, cháu, ông )
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
Cũng trong chủ đề Thương người như thể thương thân, hôm
nay chúng ta sẽ học bài Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- đoàn kết
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tìm các từ ngữ:
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại:
- lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thương
mến, xót thương, đau xót
b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu, thương yêu:
- độc ác, hung ác, nanh ác,tàn ác , hung dữ, ác nghiệt
c) Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc hoặc giúp đỡ:
*Kiểm tra, đánh giá
- 2 HS viết trên bảng và nêu cấu tạo của
1 tiếng trong số các tiếng vừa tìm được
- Cả lớp viết nháp
- HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
* Trực tiếp
- GV giới thiệu, ghi tên bài
- HS mở SGK trang 17
* Luyện tập – thực hành, thảo luận nhóm
- 1HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- 2HS lên bảng điền vào bảng phụ ( mỗi
HS 2cột)
- HS nhận xét, bổ sung
- GVnhận xét, chốt kiến thức
- cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực bảo vệ, che chở,
che chắn, che đỡ, nâng đỡ
d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ:
- ức hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập
Tuần 2
Trang 2Bài 2 : Cho các từ sau:
nhân hậu, nhân dân, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức,
nhân từ, nhân tài
- Những từ có tiếng “ nhân” nghĩa là “người”
Nhân dân, công nhân, nhân loại
- Những từ có tếng “nhân” có nghĩa là “ lòng thương người”:
nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập 2
VD : Bố tôi là công nhân xây dựng
Bà nội tôi là một người nhân hậu
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên, chê điều gì?
a) ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền lành, không làm
điều ác thì sẽ gặp điều tốt
b) Trâu buộc ghét trâu ăn: chê trách người có tính xấu, hay
ghen tị khi người khác được may mắn, hạnh phúc
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
khuyên con người sống đoàn kết, gắn bó có đoàn kết mới có
sức mạnh
C Củng cố, dặn dò
HS chuẩn bị bài sau : Dấu hai chấm
* Luyện tập – thực hành, thảo luận nhóm, vấn đáp
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm 2
- HS tự tìm thêm từ cho mỗi nhóm
- HS nêu các từ tìm thêm được
* Luyện tập – thực hành
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa miệng bài tập 3
- HS và GV nhận xét
* Luyện tập – thực hành, thảo luận nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu
- Các nhóm trao đổi Mỗi nhóm nêu ý nghĩa từng câu tục ngữ
- HS nhận xét và bổ sung GV chốt lại
- HS tìm thêm một số thành ngữ theo chủ đề: Nhân hậu , đoàn kết
- GV nhận xét tiết học
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- HS luyện viết và đọc số có 6 chữ số (cả trường hợp có các chữ số 0)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng từ các tấm bìa ghi các chữ số
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ
(?) Viết và đọc một số có sáu chữ số?
(?) Số có sáu chữ số có hàng cao nhất là hàng nào?
- Trả lời: hàng trăm nghìn
(?) Số nhỏ nhất có sáu chữ số ?
- Trả lời: 100 000
(?) Số lớn nhất có sáu chữ số?
- Trả lời: 999 999
* Kiểm tra - đánh giá
- 2HS lên bảng viết và đọc số
có sáu chữ số
- GV đọc số cho HS dưới lớp viết số
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV hỏi, HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
Trang 3B - Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Hôm trước, chúng ta đã học các số có sáu chữ số Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng nhau luyện tập về số có súu chữ số.học các số có sáu chữ số
* Trực tiếp
- GV giới thiệu trực tiếp và ghi tên bài
2 Hoạt động 1: Ôn lại hàng
(?) Nêu các hàng đã học theo thứ tự tự từ lớn đến bé?
- Trả lời: Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị
(?) Nêu mối quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề?
- Trả lời: Hai hàng liền kề nhau gấp, kém nhau 10 lần
230 983
(?) Chữ số 0 trong số trên thuộc hàng nào?
- Trả lời: hàng nghìn
(?) Chữ số 8 trong số trên thuộc hàng nào?
- Trả lời: hàng chục
(?) Đọc các số sau:850 203, 800 007, 832 010
850 203: Tám trăm năm mươi nghìn, hai trăm linh ba
800 007: Tám trăm nghìn không trăm linh bảy
832 010: Tám trăm ba mươI hai nghìn không trăm mười
3 Hoạt động 2: luyện tập
Bài 1: (Tr 10) Viết theo mẫu:
653 276 6 3 5 2 7 6 Sáu trăm năm mươi ba nghìn
hai trăm bảy mươi sáu
425 301 4 2 5 3 0 1 Bốn trăm hai mươi lăm
nghìn ba trăm linh một.
728 309 7 2 8 3 0 9 Bảy trăm hai mươi tám nghìn ba
trăm linh chín
425 736 4 2 5 7 3 6 Bốn trăm hai mươi lăm
nghìn bảy trăm ba mươi sáu.
Bài 2 (Trang 10)
a) Đọc các số sau: 2 453, 65 243, 762 543, 53 620
* Vấn đáp
- GV hỏi, HS trả lời
- GV viết số, HS xác định tong chữ số trong số đó thuộc hàng nào
- HS đọc số
* Luyện tập - thực hành
- 1HS nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đổi vở kiểm tra bài
* Trò chơi truyền điện
- 1HS đọc yêu cầu BT2
Trang 42 453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba.
65 243: Sáu mươi năm nghìn hai trăm bốn mươi ba
762 543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba
53 620: Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào
Bài 3 (trang 10) Viết các số sau:
a) Bốn nghìn ba trăm: 4300
b) Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu: 24 316
c) Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một: 24 301
d) Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm: 180 715
e) Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt: 307 421
g) Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín: 999 999
Bài 4 (trang 10): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a)300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000
b)350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000
c) 399 000; 399 100 ; 399 200; 399 300; 399 400; 399 500
d)399 940; 399 950; 399 960; 399 970; 399 980; 399 990
e) 456 784; 456 785; 456 786; 567 787; 456 788; 456 789
(?) Dãy số (a) được viết theo qui luật nào?
- Trả lời: số đứng sau hơn số đứng liền trước
100 000 đơn vị
(?) Dãy số (e) có tên gọi là gì?
- Trả lời: dãy số liên tiếp
C - Củng cố - dặn dò:
- GV viết các số lên bảng gọi 1HS đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 ở mỗi số Nếu HS
đó trả lời đúng thì được quyền gọi bạn tiếp theo trả lời tiếp
Cứ thế cho đến hết
* Luyện tập - thực hành
- 1HS nêu yêu cầu BT3
- GV đọc số, 2HS lên bảng viết số, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra bài
* Luyện tập - thực hành, vấn
đáp
- 1HS đọc yêu cầu BT3
- 5HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- GV hỏi, HS trả lời
Kỹ thuật: Bài 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THấU (tiết 2)
I MỤC TIấU :
- Hs biết đặc điểm và cỏch sử dụng kim
- Biết cỏch thực hiện được thao tỏc xõu chỉ vào kim và vờ nỳt chỉ (gỳt chỉ)
- Giỏo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kim, chỉ khõu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:(1’)
2 KTBC : (5’)
- Em hóy nờu một số vật liệu cắt may mà em biết?
- Em hóy nờu một số dụng cụ cắt may mà em biết?
- GV nhận xột và ghi điểm cho hs
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài : như tiết 1
Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs tỡm hiểu đặc điểm và cỏch sử dụng kim Hs lắng nghe
Trang 5* Mục tiêu :biết được đặc điểm và cách sử dụng kim khâu.
* Cách tiến hành: như sách hdgv/16,17
Hoạt động 2 : Hs thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
* Mục tiêu : thực hành nhanh, đúng kỹ thuật
* Cách tiến hành : theo nhĩm 2
Hs trả lời và thực hành
Hs thực hành
IV NHẬN XÉT:
- Củng cố, dặn dị
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau:
- vải trắng 20cm x 30 cm
- kéo cắt vải
- phấn may
LÞch sư : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (T2 )
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Trình tự các bước sử dụng bản đồ
-Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước
-Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
3.Cách sử dụng bản đồ
Hoạt động 1:Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS nắm được trình tự các bước sử dụng bản đồ
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng trong địa lí +Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia?
GV gọi HS chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo trên bảng
GV kết luận: GV nêu các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu) và hướng dẫn HS cách chỉ bản đồ
4.Bài tập
Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm
GV cho HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK
GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Trang 6+Caực nửụực laựng gieàng cuỷa Vieọt Nam:Trung Quoỏc, Laứo, Cam-pu-chia.
+Vuứng bieồn nửụực ta laứ moọt phaàn cuỷa bieồn ẹoõng
+Quaàn ủaỷo cuỷa Vieọt Nam: Hoaứng Sa, Trửụứng Sa, …
+Moọt soỏ ủaỷo cuỷa Vieọt Nam: Phuự Quoỏc, Coõn ẹaỷo, Caựt Baứ,…
+Moọt soỏ soõng chớnh: soõng Hoàng, soõng Thaựi Bỡnh, soõng Tieàn, soõng Haọu,…
Hoaùt ủoọng 3:Laứm vieọc caỷ lụựp
Muùc tieõu: Giuựp HS xaực ủũnh ủửụùc 4 hửụựng chớnh (Baộc, Nam, ẹoõng, Taõy) treõn baỷn ủoà theo quy ửụực vaứ
tỡm moọt soỏ ủoỏi tửụùng ủũa lớ dửùa vaứo baỷng chuự giaỷi cuỷa baỷn ủoà
Caựch tieỏn haứnh:
-GV treo baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam leõn baỷng
-GV yeõu caàu:
+Moọt HS leõn baỷng ủoùc teõn baỷn ủoà vaứ chổ caực hửụựng Baộc, Nam, ẹoõng, Taõy treõn baỷn ủoà
+Moọt HS leõn chổ vũ trớ cuỷa tổnh (thaứnh phoỏ) mỡnh ủang soỏng treõn baỷn ủoà
+Moọt HS neõu teõn nhửừng tổnh (thaứnh phoỏ) giaựp vụựi tổnh (thaứnh phoỏ )cuỷa mỡnh
GV hửụựng daón HS caựch chổ:Vớ duù, chổ moọt khu vửùc
thỡ phaỷi khoanh kớn theo ranh giụựi cuỷa khu vửùc; chổ moọt ủũa ủieồm (thaứnh phoỏ) thỡ phaỷi chổ vaứo
kớ hieọu chửự khoõng chổ vaứo chửừ ghi beõn caùnh; chổ moọt doứng soõng phaỷi tửứ ủaàu nguoàn ủeỏn cửỷa
soõng
Thứ 4 ngày 26 tháng 8 năm 2009
Tập đọc: truyện cổ nước mình
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- HS đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát
2 Hiểu các từ trong bài:
- Hiểu nghĩa từ : độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đất nước vì truyện cổ đề cao tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ tích để lại những bài học quý báu của cha ông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to minh hoạ bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A-Kiểm tra bài cũ:
* Đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và trả lời các câu hỏi:
(?) Sau khi học xong 2 bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “, em nhớ
nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?
(?) Nêu đại ý của bài
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Qua bài học hôm nay “Truyện cổ nước
*Kiểm tra-đánh giá.
- 2HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
* Trực tiếp
Trang 7mình’’, các em sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu thích những
truyện cổ được lưu truyền từ đời này qua đời khác của cha ông
ta
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Đọc từng đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu đến phật, tiên độ trì.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi.
+Đoạn 3: Tiếp theo đến ông cha của mình.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến chẳng ra việc gì.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- Đọc cả bài:
b) Tìm hiểu bài.
(?) Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
- Trả lời:
+ Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu
của cha ông.
+ Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu
của cha ông.
(?) Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài?
- Trả lời: Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường
(?) Nêu ý nghĩa của những truyện đó?
- Trả lời:
+ Tấm Cám: Truyện thể hiện sự công bằng Khẳng định người
nết na, chăm chỉ như cô Tấm sẽ được bụt phù hộ, giúp đỡ, có
cuộc sống hạnh phúc, ngược lại,
những kẻ gian xảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
(?) Hãy tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân
hậu của người VN ta?
- Trả lời: Trầu Cau, Thạch Sanh, Nàng Tiên ốc
( Lưu ý học sinh: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu không phải là
truyện cổ)
(?) Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?
Trả lời: Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau
Qua những câu chuyện cổ cha ông dạy con cháu cần sống nhân
hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS mở SGK
* Luyện tập- thực hành
- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ theo nhóm (2 lượt), HS cả lớp đọc thầm theo
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc nhở các con ngắt nghỉ hơi đúng Bài thơ cần đọc với giọng chậm rãi
- HS đọc chú giải,giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- HS đọc thầm bài thơ và trả lời +Vì truyện cổ dân tộc rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa.
- 2 HS trả lời
- 2 HS nêu
- HS tìm thêm truyện cổ tích khác
- 1 HS đọc hai câu thơ cuối bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 8Đại ý: Tác giả yêu thích truyện cổ của đất nước vì truyện cổ
đề cao tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ tích để lại
những bài học quý báu của cha ông
c) Đọc diễn cảm ,học thuộc lòng
- Đọc bài thơ với giọng thong thả trầm tĩnh, sâu lắng Thể thơ
là thể lục bát song sự ngắt giọng các câu thơ cần phù hợp từng
câu:
- VD: Tôi yêu truyện cổ nước tôi//
Vừa nhân hậu/ lại tuyệt vời sâu xa//
Thương người/ rồi mới thương ta//
Yêu nhau /dù mấy cách xa/ cũng tìm//
Vàng cơn nắng,/ trắng cơn mưa//
Con sông chảy /có rặng dừa nghiêng soi
Rất công bằng,/ rất thông minh//
Vừa độ lượng /lại đa tình,/ đa mang//
C Củng cố, dặn dò.
Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc cả bài,nêu đại ý- GV ghi bảng
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ
- GV treo bảng phụ
- HS nêu cách đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm rồi học thuộc lòng
- GV nhận xét tiết học
Toán : Hàng và lớp
I Mục tiêu:
- Giúp cho học sinh: Nhận biết lớp đơn vị gồm ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn gồm ba hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng, lớp
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng phụ đã kẻ sẵn như ở đầu bài học(chưa viết số)
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc các số sau: 321, 654 00, 654 321
B Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- GV viết một số: 654 321
-2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp làm nháp
- HS nhận xét, GV đánh giá
Trang 9- Gọi một HS đọc từng chữ số và chữ số đó thuộc hàng nào ?
- GV giới thiệu:
Hàng đơn vị , hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp
nghìn
Số Hàng Tr
N HàngCh N HàngN Hàng Tr HàngCh Hàn gĐv
- GV treo bảng phụ (đã kẻ sẵn)
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp gì ?
- Lớp đơn vị gồm hàng nào?
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành
lớp gì?
Lớp nghìn gồm những hàng nào ?
- GV viết số: 321 vào cột số.
- Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên viết theo thứ tự
nào?
- Gọi một HS lên bảng viết từng chữ số vào cột ghi hàng.
Tương tự như vậy với các số: 654000, 65432
Hoạt động 3 Luyện tập
Bài 1: Viết vào chỗ chấm
Đọc
số
Viết số
54 312
Bài 2
Chữ số 3:
a) 46 307
ở hàng trăm, lớp đơn vị
b) 56 032
hàng chục, lớp đơn vị
c)123 517
hàng nghìn, lớp nghìn
d) 305 804
hàng trăm nghìn, lớp nghìn
e)960 783
hàng đơn vị, lớp đơn
vị-Bài 3: Viết số sau thành tổng
GV lưu ý HS:
Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn(từ trái sang phải) Khi viết các số
có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng một chút
- Gv có thể cho Hs đọc thứ tự các hàng từ đơn vị bé đến trăm nghìn.
- GV treo bảng phụ
- 1 HS chữa bài lên bảng, cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc lại các số
1 HS đọc yêu cầu BT2
- Gv ghi các số lên bảng và yêu cầu lần lượt từng HS đứng dậy đọc các số
- GV chỉ tay vào chữ số 3 và HS đọc theo mẫu
- Phần b, c, d, e HS làm, gọi HS chữa miệng
HS nêu yêu cầu BT 3 Quan sát mẫu rồi
Trang 10Bài 4: Viết số:
Đáp số: 500735, 300 402, 204060, 80 002
Bài 5 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
C Củng cố, dặn dò:
Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
tự làm bài
- 3HS chữa bài lên bảng
HS nêu yêu cầu bài 4.HS tự làm bài và chữa bài
HS nêu yêu cầu bài 5.HS tự làm bài và chữa bài
Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: Nàng tiên ốc
I Mục tiêu:
1 HS kể lại được câu chuyện đã đọc, đã biết bằng lời kể của mình
2 Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi
3 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- 2HS lên bảng kể
- 1HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS nhận xét.- GV nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- HS mở SGK trang 18
A Kiểm tra bài cũ
*Kể chuyện “ Sự tích hồ Ba Bể”
(?) Nêu ý nghĩa của câu chuyện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Hôm nay, các con sẽ được đọc một câu chuyện cổ tích bằng thơ
có tên gọi Nàng tiên ốc Sau đó, các con sẽ kể lại câu chuyện
này bằng lời văn của mình
2 Tìm hiểu câu chuyện:
a) Đọc diễn cảm bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
* Đoạn 1:
(?) Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?
- Trả lời: Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc.
(?) Bà lão làm gì khi bắt được ốc lạ?
- Trả lời: Thấy ốc đẹp, bà thương, không muốn bán, thả vào
chum nước để nuôi
* Đoạn 2:
(?) Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
- Trả lời: Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn
lợn đã được cho ăn cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được sạch
- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi để ghi nhớ nội dung