Cơ chế phát sinh: * Trong giảm phân: các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST tạo ra các giao tử không bình thường chứa cả 2n NST.Sự kết hợp giữa giao [r]
Trang 1Phần 5: DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Tiết 1 – Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
I Mục tiêu: Học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức:
- Nêu được ĐN gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hòa, gen cấu trúc).
- Nêu được ĐN mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở TB nhân sơ.
2 Kĩ năng: Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
3 Thái độ: Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích, khái quát hóa.
* Tích hợp GDMT: HS phải hiểu được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truỳen của sinh
giới Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm.
II Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học: Hình 1.1-2 SGK và bảng 1 “ mã di truyền”, máy tính, máy chiếu.
IV Trọng tâm: Cấu trúc của gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN.
V Tiến trình lên lớp:
1.Bài cũ: không có
2 Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS nhắc lại các kién thức liên quan đã học ở lớp 10: Cấu trúc phân tử
ADN? Nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu gen
* Gen là gí? Ví dụ?
Vídụ:Gen Hbα , Gen tARN
Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền:
GV: gen cấu tạo từ các Nu, Protein cấu tạo từ các
aa cấu trúc gen quy định cấu trúc Protein ntn?
Vậy trình tự các Nu trong gen qđ trình tự các aa
trong Protein gọi là mã di truyền
- Tại sao mã di truyền là mã bộ ba? HS ng/cứu
sgk nêu được ( cứ 3 Nu kế tiếp nhau qđ 1aa)
+AD N có 4 loại Nu ( A, T, G, X)
+Prôtêin có 20 loại
Vậy 1 Nu 41 = 4; 2 Nu 42 =16;
3 Nu 43 = 64 đủ mã hoá 20 loại aa
+ Có phải 64 bộ ba điều tham gia mã hoá được 20
loại aa? ( Có 3 bộ ba kết thúc không mã hoá aa)
I-Gen
* Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN)
II- Mã di truyền
1 Khái niệm:Mã di truyền là trình tự sắp xếp
các nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các aa trong prôtêin
2 Đặc điểm:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định
theo từng bộ ba ( không gối lên nhau)
- Mã di truyền có tính phổ biến ( các loài đều có chung một mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một aa
- Mã di truyền mang tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại aa -VD: UGG,
Trang 2Năm học: 2015 – 2016 2 Phạm Ngọc Thắng
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi
ADN của SV nhân sơ
* GV: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra vào thời
điểm nào? ở vị trí nào trong tế bào? (HS: kì tgian,
nhân tb)
* Cơ chế gồm 3 bước : GV yêu cầu HS quan sát
hình1.2 và mô tả các bước?
GV gợi ý:
- Có những loại enzim nào tham gia? chức năng
gì ở mỗi bước?
- Chiều tổng hợp của mạch khuôn? (3’5’)
- Chiều tổng hợp của mạch bổ sung? ( 3’ 5’)
- Chiều tổng hợp của các mạch mới? ( 5’ 3’)
- Nguyên liệu tổng hợp? ( môi trường nội bào)
- Nguyên tắc nhân đôi? ( nguyên tắc B/sung ,
nguyên tắc bảo tồn?)
Kết quả của quá trình nhân đôi? ( 1 lần X đôi tạo
2 pt AD N
III- Quá trình nhân đôi AND ở SV nhân sơ:
Quá trình nhân đôi ADN có 3 bước chính:
- Bước 1: Tháo xoắn phân tử AND
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn phân của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc nhân đôi (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn
- Bước 2:Tổng hợpcácmạch ADN mới
ADN pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X) Trên mạch khuôn (3’ 5’) mạch mới được tổng hợp liên tục Trên mạch khuôn (5’
3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn
Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối
-Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn) 4.Củng cố: Câu 1: một gen chỉ có 2 loại Nu ( G, X) thì gen này có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba mã hoá aa? a 2 loại mã bộ ba b 6 loại mã bộ ba c 8 loại mã bộ ba d 16 loại mã bộ ba Câu 2: Gen là gì? Mã di truyền là gì? Quá trình nhân đôi AD N có ý nghĩa gì? ( Đảm bảo tính di truyền ổn định về vật liệu di truyền giữa các thế hệ tế bào) Câu 3: Chọn phương án trả lời đúng ở câu 6 sgk/10 5 Hướng dẫn về nhà: Bài cũ: Trả lời các câu hỏi sgk/ 10 Bài mới: Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: mARN, tARN, rARN? Các loại ARN Cấu trúc chức năng mARN tARN rARN 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Tiết 2 – Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã.
- Phân tích được nội dung bài học.
2 Kĩ năng: Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu trúc và chức năng của các loại ARN, cơ chế phiên
mã và quá trình dịch mã
3 Thái độ: Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận ở HS, có quan niệm đúng về tính vật chất của
hiện tượng di truyền
II Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học:
- Sơ đồ cấu trúc phân tử tARN
- Sơ đồ khái quát quá trình phiên mã
- Sơ đồ cơ chế dịch mã
- Sơ đồ hoạt động của pôliribôxôm trong quá trình dịch mã
- Phiếu học tập: Ở tiết 1 đã phát về nhà chuẩn bị
IV Trọng tâm: Cơ chế phiên mã và dịch mã
V Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mã di truyền là gì ? vì sao mã di truyền là mã bộ ba ? đặc điểm mã di truyền?
- Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao của ADN?
2 Đặt vấn đề: Làm thế nào mà thông tin di truyền từ AND có thể được biểu hiện ra ngoài tính trạng
của cở thể sinh vật?
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế phiên mã
- ARN có những loại nào? chức năng của nó?
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
sau:
cấu tr úc
chức n ăng
*- HS quan sát hình 2.2 và đọc mục I.2 trả lời:
+ Hãy cho biết có những thành phần nào tham
gia vào quá trình phiên mã?
+ARN được tạo ra dựa trên khuôn mẫu nào?
+ Enzim nào tham gia vào quá trình phiên mã ?
+ Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ?
I Phiên mã:
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.
(SGK)
2 Cơ chế phiên mã ở SV nhân sơ:
* Thời điểm : xảy ra trước khi tế bào tổng hợp
prôtêin
* Diễn biến:
- Đầu tiên ARN-polimeraza bám vào vùng điều hoà của gen gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’- 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
- Sau đó ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch
mã gốc trên gen tổng hợp nên pt mARN (theo
Trang 4Năm học: 2015 – 2016 4 Phạm Ngọc Thắng
- Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá trình phiên
mã? giữa SV nhân sơ và SV nhân thực khác
nhau ntn khi ARN được tổng hợp?
- Kết quả của quá trình phiên mã là gì?
* Kết quả : một đoạn pt ADN→ 1 Pt ARN
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình dịch mã
HS quan sát hình 2.3 và n/c mục II
- Phân tử prôtêin được hình thành như thế nào ?
gồm mấy giai đoạn?
- Qt tổng hợp có những tp nào tham gia ?
* a.a được hoạt hoá nhờ gắn với chất nào?
- a.a hoạt hoá kết hợp với tARN nhằm mục đích
gì?
*GV: Tổng hợp chuỗi polipeptit gồm 3 bước,
HS quan sát hình mô tả
- Bước mở đầu diễn ra ntn?
+ Tiểu đơn vị bé của Ri gắn với mARN ở vị trí
nào?
+ tARN mang a.a thứ mấy tiến vào vị trí đầu
tiên của ri?
+ Khớp bổ sung nghĩa là gì?
( dịch mã theo nguyên tắc bổ sung)
-Bước kéo dài:
+ Vị trí kế tiếp tARN mang a.a thứ mấy ?
+ Côđon ? anticôđon?
+ liên kết nào được hình thành để liên kết các aa
vừa dịch mã? (péptit)
+ Ri có hoạt động nào tiếp theo? kết quả cuả
hoạt động đó?
- Sự dịch chuyển của ri đến khi nào thì kết
thúc?
- Sau khi chuỗi polipeptit được giải phóng thì
hoàn thành pt Protein ntn?
- 1 Ri trượt hết chiều dài mARN tổng hợp dc
bao nhiêu pt prôtêin?
* Gọi HS nêu mối q.hệ ADN, ARN, Protein?
Ggốc – Xmôi trường Xgốc – Gmôi trường - Khi enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử ARN được giải phóng - ARN sau khi phiên mã trực tiếp làm khuôn tổng hợp Protein * Ở TB nhân thực: mARN sau khi phiên mã phải cắt bỏ các intron nối các êxôn lại thành mARN trưởng thành II Dịch mã: 1 Hoạt hoá a.a : Axit amin + ATP + tARN aa-tARN 2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit: gồm 3 giai đoạn * Mở đầu: * Kéo dài: * Kết thúc: 3 Pôliribôxôm: Một mARN có nhiều Ri cùng trượt gọi tắt là pôlixôm, giúp tăng hiệu suất tổng hợp Protein 4 Mối quan hệ AD N, ARN, Prôtêin: PM DM ADN ARN Prôtêin tính trạng 4 Củng cố: Phiên mã là gì? dịch mã là gì? diễn biến và kết quả của phiên mã và dịch mã? 5 Hướng dẫn về nhà: - Bài tập 4/14 sgk và trả lời các câu hỏi SGK - Xem cơ chế điều hoà ở SV nhân sơ 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
enzim
Trang 5Tiết 3: CHỦ ĐỀ:
XEM PHIM VỀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I Mục tiêu: Hoc sinh phải:
- Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, PM và DM sau khi xem phim giáo khoa về các
quá trình này
- Biết vận dụng kiến thức đã học để phân tích sơ đồ diễn biến của quá trình nhân đôi AND, phiên
mã và dịch mã
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính sáng tạo trong các tình huống khác nhau.
II Chuẩn bị:
- Đĩa CD về diễn biến quá trình nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã
- Máy vi tính và máy chiếu
III Trọng tâm:
- Diễn biến của các quá trình nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã
- PP:Trực quan quan sát
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp - điểm danh.
2 Bài củ: Cơ chế nhân đôi AD N, phiên mã, dịch mã ?
3 Bài mới:
-G cho học sinh quan sát các cơ chế trên kênh
hình,
-G hướng dẫn H cách quan sát các cơ chế như ở
phần nội dung
H quan sát và ghi chép
Tương tự :Học sinh quan sát phiên mã rồi nhận
xét các hiện tượng:
Quan sát diễn biến quá trình dịch mã rồi nhận xét
các giai đoạn
Xem phim về:
1/ Cơ chế nhân đôi ADN:
Quan sát diễn biến của quá trình nhân đôi ADN rồi nhận xét các hiện tượng sau:
a/ Tháo xoắn của phân tử ADN
b/ Tổng hợp các mạch ADN mới bổ sung:
-Trên mạch khuôn có chiều 3’ 5’
-Trên mạch khuôn có chiều 5’ 3’
c/ Xoắn lại của các phân tử ADN con
2/ Phiên mã:
Quan sát phiên mã rồi nhận xét các hiện tượng: a/ Tháo xoắn 1 đoạn ADN tương ứng với một gen
để lộ mạch khuôn có chiều 3’ 5’
b/ Tổng hợp mARN sơ khai và hình thành mARN trưởng thành
3/ Dịch mã: Quan sát diễn biến quá trình dịch mã
rồi nhận xét các giai đoạn:
-mở đầu
- kéo dài
- kết thúc
4 Củng cố: mỗi học sinh tự viết bài thu hoạch mô tả, nhận xét các quá trình:
- Nhân đôi AND
- Phiên mã
- Dịch mã
5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 3: Điều hòa hoạt động của gen theo những câu hỏi ở SGK.
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 6Năm học: 2015 – 2016 6 Phạm Ngọc Thắng
Tiết 4 - BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I Mục tiêu: học xong bài, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở SV nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)
- Nêu được ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Thấy được cơ sở khoa học, tính hợp lí trong cơ chế hoạt động của gen nói riêng và hoạt động của tế bào, cơ thể nói chung giúp SV thích ứng với môi trường Qua đó các em có niềm tin vào khoa học, say mê nghiên cứu tìm hiểu môn học
II Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IIIIII Thiết bị dạy học:
- Hình 3.1; Hình 3.2a, 3.2b sgk
- Máy tính, máy chiếu
IV Trọng tâm: Cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ.
V Tiến trình lên lớp:
1 Bài cũ:
- Trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã
- Quá trình dịch mã tại ri diễn ra như thế nào?
- Bài tập 4/ SGK tr 14
2 Đặt vấn đề: Làm thế nào để tế bào coa thể điều khiển cho gen hoạt động đúng vào thời điểm
cần thiết nhất?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gen và các cấp
độ điều hòa hoạt động của gen:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk trả lời:
- Thế nào là điếu hoà hoạt động của gen?
- Điều hoà hoạt động của gen có ý nghĩa gì?
- So sánh các cấp độ điều hoà hoạt động của gen ở
SV nhân sơ và SV nhân thực?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế điều hòa hoạt động
gen ở sinh vật nhân sơ:
I Khái quát về điều hoà hoạt động của gen: 1- Khái niệm: Điều hoà hoạt động của gen
chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra, giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp
Pr cần thiết vào lúc thích hợp với một lượng cần thiết
2- Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen:
- Ở SV nhân thực: cấp AD N, cấp phiên mã, cấp dịch mã, cấp sau dịch mã
- Ở SV nhân sơ: chủ yếu ở cấp phiên mã
II Điều hoà hoạt động của gen ở SV nhân sơ:
1 Mô hình cấu trúc ope ron Lac:
a- KN: Opêron là các gen có cấu trúc liên quan
về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm và có chung 1 cơ chế điều hoà
b- Cấu trúc của 1 opêron gồm :
+ Z,Y,A : các gen cấu trúc + O( operato) : vùng vận hành + P( prômter) : vùng khởi động + R: gen điều hoà (không nằm trong thành phần của opêron)điều hoà hoạt động các gen của opêron
Trang 7- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu mục II.1 và quan
sát hình 3.1 trả lời:
- Opêron là gì ?
- Dựa vào hình 3.1 hãy mô tả cấu trúc của
ôperon Lac?
- Mỗi vùng cấu trúc có chức năng gì trong việc
điều hoà hoạt động gen?
(Sau khi H trả lời G chốt lại kiến thức cơ bản và HS
học thơng tin kiến thức sgk)
* HS nghiên cứu mục II.2 và quan sát hình 3.2a và
3.2b
- Quan sát hình 3.2a mô tả hoạt động của các gen
trong Opêron lac khi môi trường không có lactôzơ
- Khi môi trường không có chất cảm ứng lactôzơ thì
gen điều hoà ( R) tác động như thế nào để ức chế các
gen cấu trúc không phiên mã?
- Quan sát hình 3.2b mô tả hoạt động của các gen
trong ôpe ron Lac khi môi trường có lactôzơ
- Tại sao khi môi trường có chất cảm ứng lactôzơ thì
các gen cấu trúc hoạt động phiên mã ?
- Khi nào quá trình phiên mã được dừng lại?
2 Sự điều hoà hoạt động của ôperon lac
* Khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hòa tổng hợp protêin ức chế Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động
* Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành Do đó ARN pôlimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã
Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình phiên mã bị dừng lại
4 Củng cố
- Nêu cơ chế điều hoà hoạt động của opêron lac?
- Đọc lại khung tóm tắt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa Lưu ý câu hỏi 3 cuối bài thay từ “ Giải thích” bằng từ “ Nêu cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac.”
- Bài mới: Nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến gen
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 8Năm học: 2015 – 2016 8 Phạm Ngọc Thắng
Tiết 5 – Bài 4 : ĐỘT BIẾN GEN
I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức:
- Nêu đựơc khái niệm ,nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.
- Phân biệt được các dạng đột biến gen Phân biệt đột biến với thể đột biến
- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm và các dạng đột biến gen, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
3 Thái độ:
* Tích hợp GDMT: HS thấy rõ được tác động của môi trường làm tăng tần số đột biến, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống, có những hành động đúng, hạn chế sự gia tăng các tác nhân ĐB trong MT.
II Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học: - Máy chiếu, máy tính
IV Trọng tâm: Khái niệm và cơ chế phát sinhđột biến gen; Hậu quả của và ý nghĩa của đột biến gen.
V Tiến trình lên lớp:
1 Bài cũ:
- Thế nào là điều hoà hoạt động của gen ? Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac.
- Opêron là gi? Trình bày cấu trúc opêron lac ở E.coli.
2 Đặt vấn đề: Tại sao có nhiều người sinh ra lại không được lành lặn như người bình thường? Tại sao những
người bị nhiễm chất độc màu da cam khi sinh con thì con của họ đều mang các dị tật??
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các dạng
ĐBG:
- Đột biến gen là gì?Đbg làm thay đổi trình tự nu
tạo alen mới.
- Tần số đột biến gen là rất thấp (10 -6 – 10 -4 ) , phụ
thuộc loại tác nhân đột biến
- Tác nhân đột biến: Là các nhân tố gây nên các
đột biến như: lí, hoá học, tác nhân sinh học.
PHT:
Tên tác nhân gây đột biến
Các NN làm tăng các tác
nhân trong môi trường.
Các cách hạn chế.
Đáp án PHT:
Tên tác
nhân
gây ĐB
- Tia phóng xạ, tia tử ngoại, sự thay đổi
môi trường đột ngột, hóa chất
Các
nguyên
nhân
làm
tăng các
tác nhân
trong
MT.
- Hàm lượng khí thải tăng cao đặc biệt khí
CO 2 làm trái đất nóng lên, gây hiệu ứng
nhà kính.
- Màn chắn tia tử ngoại từ ánh sáng mặt
trời (tằng ôzôn) dò rỉ do sự gia tăng chất
làm lạnh, chửa cháy, khí thải nhà may, xí
nghiệp, phân bón hóa học, cháy rừng, giao
thông, y tế
I – Khái niệm và các dạng đột biên gen:
1 - Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp nuclêôtit(đột biến điểm) hoặc một số cặp nu, xảy ra tại một điển nào đó trên phân tử ADN
2 Các dạng đột biến gen (đột biến điểm)
- Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm) : mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Dạng ĐB Khái niệm Hậu quả Thay thế 1
cặp nu
Một cặp nu trong gen được thay thế bằng một cặp nu khác.
Làm thay đổi trình tự aa trong Pr thay đổi chức năng Pr
Thêm hoặc mất 1 cặp nu
Đột biến làm mất hoặc thêm một cặp nu trong gen.
Mã di truyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến thay đổi trình tự các aa trong chuỗi poli
Trang 9- Khai thác và sử dụng không hợp lý nguồn
tài nguyên thiên nhiên.
2- HS quan sát tranh các dạng đột biến và kết hợp
SGK hoàn thành phiếu học tập:
Dạng ĐB Khái niệm Hậu quả
Thay thê 1 cặp nu
Thêm hoặc mất 1
cặp nu
(thay thế cùng cặp và khác cặp thì hậu quả ntn
Yếu tố quyết định là do bộ ba mã hoá aa cùng hay
khác loại)
- Trong các dạng đột biến , dạng nào gây hậu quả
lớn hơn? giải thích?
Hoạt đông 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế
gây ĐBG:
- Nguyên nhân nào làm tăng các tác nhân đột biến
có trong mt?
( - Hàm lượng khí thải tăng cao đặc biệt là CO2
làm trái đất nóng lên gây hiệu ứng nhà kính
- Màn chắn tia tử ngoại dò rỉ do khí thải nhà máy,
phân bón hoá học, cháy rừng….
- Khai thác và sử dụng ko hợp lí nguồn tài
nguyên thiên nhiên
- Cách hạn chế hạn chế trồng nhiều cây xanh, xử lí
chất thải nhà máy, khai thác tài nguyên hợp lí ).
* Cơ chế phát sinh đột biến gen
Gv cho hs đọc mục II-2 và giải thích các trạng thái
tồn tại của bazơnitơ: dạng thường và dạng hiếm
- hs quan sát hình 4.1 và hình 4.2 sgk
? hình này thể hiện điều gì ? cơ chế của qt đó
* gv : Đột biến phát sinh sau mấy lần ADN tái bản ?
yêu cầu hs điền tiếp vào phần nhánh dòng kẻ còn để
trống trong hình, đó là cặp nu nào?
- HS đọc sgk nêu tác động của các tác nhân ?
* Hs đọc mục III.1 Hậu quả của đột biến gen?
- Mức độ gây hại của đột biến gen phụ thuộc vào
mt và tổ hợp gen ntn?
- Đột biến gen có vai trò như thế nào?
? tại sao nói đột biến gen là nguồn nguyên liệu
quan trọng cho tiến hoá và chọn giống trong khi
đa số đb gen có hại, tần số đb gen rất thấp
( do 1 số đb trung tính hoặc có lợi và so với đb
NST thì phổ biến hơn và ít ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức sống ).
và làm thay đổi chức năng của Pr
II- Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen : 1- Nguyên nhân:
Do tác động của các tác nhân hóa học, vật lí (tia phóng
xạ, tia tử ngoại ), tác nhân sinh học (virut) hoặc những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào
2- Cơ chế phát sinh đột biến gen:
- Cơ chế chung: Tác nhân gây ra những sai sót trong quá trình nhân đôi ADN
- Cơ chế phát sinh: Các tác nhân gây đột biến tác động làm rối loạn quá trình nhân đôi ADN
+ Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến Dưới tác dụng của enzim sửa sai,
nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo
Gen tiền đột biến gen đột biến gen + VD:
Sự kêt cặp không đúng trong nhân đôi ADN
Tác động của các nhân tố đột biến
III- Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:
1 Hậu quả của đôt biến gen:
- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể ĐB
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường, tổ hợp gen.
- Phần lớn ĐB điểm thường vô hại.
2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hóa..
4 Củng cố
- Phân biệt đột biến và thể đột biến Đột biến gen là gì ? Cơ chế phát sinh như thế nào?
- Mối quan hệ giữa ADN – A RN- Pr - tính trạng hậu quả của đột biến gen ?
5 Hướng dẫn về nhà: Sưu tầm tài liệu về đột biến ở SV + Đọc trước bài 5, đọc mục em có biết trang 23 SGK
6 RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
Trang 10Năm học: 2015 – 2016 10 Phạm Ngọc Thắng
Tiết 6 - CHỦ ĐỀ:
BÀI TẬP CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức:
- Tóm tắt được phần lí thuyết về cơ chế di truyền cấp độ phân tử.
- Biết giải bài tập cấp độ phân tử.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập về di truyền phân tử.
II Phương pháp:
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học:
IV Trọng tâm: Một số công thức phần cơ chế di truyền cấp phân tử và bài tập vận dụng.
V Tiến trình lên lớp:
A Bài cũ:
- Tóm tắt lí thuyết.
B Nội dung:
** Các công thức cận nhớ:
1 Chiều dài của gen (L):
0
4 , 3
N
2 Số nu có trong gen:
N = A + T + G + X = 2A + 2G = 2(A + G) N AG
2
%A + %T + %G + %X = 100%N %A + %G = 50%N
3 Số liên kết hydro trong gen (H):
H = 2A + 3G
4 Số chu kỳ xoắn (C):
20
N
5 Khối lượng của gen (M):
M = N.300 đvC (khối lượng 1 nu = 300 đvC)
6 Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen:
Mạch I: A1 T1 G1 X1
Mạch II: T2 A2 X2 G2
A1 = T2 T1 = A 2 G1 = X2 X1 = G2
LIÊN HỆ GIỮA 2 MẠCH :
*Số lượng : A1 + A2 = A = T G1 + G2 = G =X
* Tỷ lệ: %A = %T = %G = %X =
2
%
%A1 A2
2
%
7 Sự nhân đôi của gen:
* 1 phân tử ADN nhân đôi x lần tạo ra 2 x phân tử ADN con.
* Tổng số nu trong 2 x phân tử ADN được tạo thành là: N.2 x
* Tổng số nu do môi trường cung cấp: N mt = N gen (2 x – 1)
* Số nu từng loại do môi trường cung cấp: A mt = T mt = A gen (2 x – 1) G mt = X mt = G gen (2 x – 1)
- KT 1 Nu = 3,4 A0
- 1A0 = 10-4 m = 10-7 mm