1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Sinh học 10 - Học kỳ 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 409,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực vật có 2 lớp màng bao bọc; chứa Lá cây không hấp thụ màu xanh  có màu xanh và chất nền strôma, trong chất nền có màu xanh của lá không liên cấu trúc grana do các túi dẹt tilacôit q[r]

Trang 1

Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao

- Nắm được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

II/ Phương tiện dạy học:

Tranh vẽ Hình 1 SGK

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại một số kiến thức có liên quan ở cấp II (2’)

3 Giảng bài mới:

▲ Cho HS thảo luận, trả

lời câu hỏi lệnh: Sinh vật

khác vật vô sinh ở những

điểm nào?

▲ Cho HS quan sát hình 1

SGK, đặt câu hỏi:

- Em hãy nêu các cấp tổ

chức của thế giới sống?

- Giải thích khái niệm tế

bào, mô, cơ quan, hệ cơ

quan

- Các cấp tổ chức cơ bản

của thế giới sống?

- Đặc điểm cấu tạo chung

của các cơ thể sống? Virút có

được coi là cơ thể sống hay

không? Vì sao?

▲ Cho HS xem SGK, trả

lời câu hỏi:

- Nguyên tắc tổ chức thứ

bậc là gì? Cho VD

- Đặc tính nổi trội được

hình thành như thế nào? Cho

thêm VD khác SGK

 Thảo luận, trả lời theo suy nghĩ của mình

 Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi

- Cấu tạo từ các tế bào

Virut là thể sống, có dấu hiệu của sự sống: trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản nhưng chưa có cấu tạo tế bào; là vật trung gian giữa cơ thể sống và vật vô sinh

 Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi

Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên

tổ chức sống cấp trên

VD: nhiều tế bào  mô, nhiều mô  cơ quan,…

Đặc tính nổi trội được hình thành do sự tương tác của các

bộ phận cấu thành

VD: Tế bào có đủ các đặc trưng sống (chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng) mà cấp bào quan, phân tử không có

đủ

I/ Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Các cấp tổ chức của thế giới

sống: phân tử  bào quan  tế bào

 mô  cơ quan hệ cơ quan

cơ thể  quần thể  quần xã  hệ sinh thái  sinh quyển

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

II/ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên VD: nhiều tế bào  mô

- Tổ chức sống cấp cao có các đặc điểm của tổ chức cấp thấp và có thêm đặc tính nổi trội

- Đặc tính nổi trội: là những đặc tính được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành

VD: Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng tập hợp 1012 tế bào thần kinh

 bộ não người với khoảng 1015

đường liên hệ giũa chúng, giúp con

Trang 2

▲ Cho HS xem SGK, trả

lời câu hỏi: Thế nào là hệ

thống mở tự điều chỉnh?

+Cho VD về hệ thống mở:

+Cho VD về cơ chế tự điều

chỉnh:

▲ Treo sơ đồ cây phát sinh

sinh giới và cung cấp thông

tin cho HS về một số bằng

chứng tiến hóa cho thấy quan

hệ thân thuộc của một số

nhóm phân loại điển hình

GV giảng giải và trả lời

câu hỏi thắc mắc của HS

“Từ 1 nguồn gốc chung

bằng con đường phân ly tính

trạng dưới tác dụng của

chọn lọc tự nhiên trải qua

thời gian dài tạo nên sinh

giới đa dạng và phong phú

ngày nay”.

Cơ thể có thể tồn tại độc lập trong môi trường mà một cơ quan không thể tồn tại được

 Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi

+Cơ thể chúng ta luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

+Khi nóng ta thường đổ mồ hôi

Nếu lượng đường trong máu tăng quá cao hoặc giảm quá thấp thì cơ thể sẽ tiết các hoocmôn điều hòa lượng đường

và duy trì cân bằng đường huyết

 Xem sơ đồ, nghe giảng và đặt câu hỏi thắc mắc, ghi nhận kiến thức

người có khả năng điều khiển trí tuệ, tình cảm,

- Các đặc tính nổi trội đặc trưng: TĐC&NL, sinh sản, ST&PT, tự điều chỉnh, tiến hóa thích nghi

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng VD: Cơ thể chúng ta luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh nhằm duy trì cân bằng động trong hệ thống để giúp nó tồn tại, sinh trưởng

và phát triển VD: Nếu lượng đường trong máu tăng quá cao hoặc giảm quá thấp thì cơ thể sẽ tiết các hoocmôn điều hòa lượng đường để duy trì cân bằng đường huyết

3) Thế giới sống liên tục tiến hóa:

-Do thừa kế thông tin di truyền từ những sinh vật tổ tiên ban đầu nên thế giới sinh vật có những đặc điểm chung

- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và có những cơ chế phát sinh các biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh luôn chọn lọc, giữ lại các dạng sống thích nghi với môi trường khác nhau  sinh vật luôn luôn tiến hóa

 thế giới sống ngày càng đa dạng phong phú

4 Củng cố: (5’)

*HD trả lời các câu hỏi SGK:

1- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản (Nội dung bài học) 2- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ sống là gì? Nêu một số VD (Nội dung bài học)

3- Nêu một số VD về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người? (Nội dung bài giảng)

4- Trắc nghiệm: Đáp án C

5- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đa dạng và phong phú

nhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao? (Dựa vào nội dung bài giảng để trả lời)

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 2

Trang 3

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được 5 giới sinh vật

- Nêu được đặc điểm từng giới sinh vật

- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật

- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học

II/ Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK

- Phiếu học tập

- Sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật

- Thông tin thống kê về số lượng các nhóm phân loại sinh học trong nước và trên thế giới

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản

- Thế nào là Hệ thống mở và tự điều chỉnh?

- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đa dạng và phong phú nhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Cho HS xem SGK, đặt

câu hỏi:

- Em hiểu thế nào là giới?

- Hệ thống phân loại 5 giới

gồm những giới nào?

▲ Cho HS nghiên cứu

SGK, HD HS rút ra những

đặc điểm cần lưu ý

▲ Cho HS hoàn thành

phiếu học tập

 HS nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi

 Nghiên cứu SGK, tự rút

ra những đặc điểm chính của mỗi giới theo HD của GV

 Hoàn thành phiếu học tập

I/ Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

- Trình tự phân loại Thế giới sinh vật: giới → ngành → lớp → bộ →

họ → chi (giống) → loài

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

Oaitâykơ (Whittaker) và Magulis (Margulis) chia thế giới sinh vật thàng 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

- Giới Khởi sinh (Monera): nhân

sơ, đơn bào, kích thức rất nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng

- Giới Nguyên sinh (Protista): đa

số nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng

- Giới Nấm (Fungi): nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, dị dưỡng

Trang 4

- Giới Thực vật (Plantae): nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng, thành

tế bào cấu tạo băng xenlulôzơ, khả năng cảm ứng chậm

- Giới Động vật (Animalia): nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng, khả năng phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển

4.Củng cố:

- Cho HS đọc mục “em có biết”

-Trả lời các câu hỏi SGK

Câu 1.Đáp án b; Câu 3 Đáp án d

Câu 2.Nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 3

BẢNG SO SÁNH CÁC GIỚI SINH VẬT

Nhân thực

Đơn bào

Đa bào

Tự dưỡng

Dị dưỡng

Khởi sinh

Nguyên

Thực vật Rêu,Quyết, Hạt

Động vật ĐV có dây sống

Lưu ý:

- Cột đặc điểm HS về nhà tự bổ sung

- Phiếu phát cho HS là phiếu trắng (chưa đánh dáp án: dấu “+” vào các ô)

Trang 5

Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Bài 3 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, NƯỚC

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được thành phần hóa học của tế bào

- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống Phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng.

- Kể được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi

- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút

IV/ Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiều đường

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Hãy kể tên một số nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống

Nước có những vai trò gì đối với cơ thể?

2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

▲ Cho HS xem SGK, đặt

câu hỏi:

- Vai trò của cacbon đối

cơ thể sống?

- Phân biệt các nguyên tố

đại lượng và vi lượng dựa

vào thành phần nào?

- Vai trò chính của các

nguyên tố đại lượng và vi

lượng?

▲ Cho HS xem hình3.1,

3.2 SGK, giới thiệu cho HS

về cấu trúc và đặc tính lý

hoá của nước

Nhận xét về mật độ và sự

liên kết giữa các phân tử

nước ở trạng thái lỏng và

∆ Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi

- Tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ

- Đại lượng chiếm tỉ lệ  0,01% TLK; vi lượng chiếm

tỉ lệ < 0,01%, TLK

- Đại lượng chủ yếu xây dựng cấu trúc tế bào, cấu tạo chất hữu cơ, vô cơ; vi lượng chủ yếu tham vào thành phần enzim, vitamin,

∆ Cùng làm việc với giáo viên

Nước thường (lỏng) mật

độ cao, LK lỏng lẽo, dễ TĐC; nước đá mật độ thấp,

I/ Các nguyên tố hoá học:

- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống:

+ NT đại lượng như: C, H, O, N, P, K, S,

Ca, Mg

+ NT vi lượng như: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se,

Zn, Co, B, Cr, I.

- Vai trò của các nguyên tố hoá học trong TB:

+ Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.

+ Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ. + Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

II.Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

- Phân tử nước gồm 1O liên kết với 2H bằng LK cộng hoá trị

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng

Trang 6

rắn đối với sự sống.

▲ Điều gì xảy ra khi ta đưa

các tế bào sống vào trong

ngăn đá tủ lạnh?Giải thích?

▲ Cho HS đọc thông tin

mục II.2 SGK Rút ra các

vai trò sinh học của nước

LK bền vững, ngăn chặn TĐC, phá vỡ TB

∆ + Nước thường: các liên kết H luôn bị bẻ gẫy và tái tạo liên tục

+ Nước đá: các liên kết H luôn bền vững khả năng tái tạo không có

Tế bào sống có 90% là nước, khi ta để tế bào vào tủ

đá nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích

và các tinh thể nước đá sẽ phá vỡ tế bào nên khi giả đông trái cây mêm nhũng

∆ Đọc thông tin SGK Rút

ra các vai trò sinh học của nước

lưới nước

2 Vai trò của nước đối với tế bào:

Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nước

có vai trò:

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào

- Giúp chuyển hóa vật chất, tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

- Các câu hỏi SGK: 1 3 (SGK)

2. Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết phải tìm xem ở đó có nước hay không?

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bàng các liên kết cộng hoá trị Các phân tử trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc ở dạng liên kết Trong cơ thể, nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là môi trường của các phản ứng sinh hóa Nước là thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống Nếu không có nước, tế bào không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống Hơn nữa, nước có tính phân cực nên nước có tính chất lí hoá đặc biệt, nên có vai trò rất quan trọng đối với sự sống Do nước có vai trò quan trọng như vậy mà khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết phải tìm xem ở đó có nước hay không.

4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 4

Trang 7

Bài 4 CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được cấu tạo của cacbohidrat và vai trò của chúng trong tế bào

- Nêu được cấu tạo của lipit và vai trò của chúng trong tế bào

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi

- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút

IV/ Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiều đường

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Kể tên các loại đường mà em biết

2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

▲ Cho HS đọc thông tin

mục I.1 (bài 4 SGK) Hỏi:

- Kể tên các loại đường

mà em biết trong các cơ thể

sống?

- Thế nào là đường đơn,

đường đôi, đường đa?

(BS: Đường 5C: ribôzơ,

đêôxyribôzơ)

▲ Treo tranh phóng to cấu

trúc hoá học của đường

saccarôzơ

▲ Cho HS đọc thông tin

mục I.2, hỏi: Cacbohidrat

giữ các chức năng gì trong

tế bào?

▲ Treo tranh phóng to hình

4.2 cấu trúc hoá học của

lipid, hỏi: Em nhận xét về

thành phần hoá học và cấu

trúc của phân tử mỡ?

▲ Đọc mục II.SGK, thảo

∆ Kể tên theo hiểu biết

∆ Quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV

∆ Đọc thông tin mục I.1 (bài 4 SGK):

Nghiên cứu SGK trả lời

∆ Quan sát tranh trả lời

∆ Nghiên cứu SGK, thảo

I Cacbohyđrat: ( Đường)

1/ Cấu trúc hoá học:

+ Đường đơn (monosaccarit): chủ yếu là đường có 6C VD: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ

+ Đường đôi (disaccarit): Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit VD: mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử glucôzơ; saccarôzơ (đường mía): 1 glucôzơ + 1 fructôzơ; Lactôzơ (đường sữa): 1 glucôzơ + 1 galactôzơ + Đường đa (polisaccarit): Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit VD: glycôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…

2/ Chức năng của Cacbohidrat:

- Là ngồn cung cấp năng lượng cho tế bào

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

II/ Lipit: ( chất béo)

1 Cấu tạo của lipit:

Lipit không có cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân; có đặc tính chung là kị nước

a Mở:

Gồm 1 phân tử glycêrôl liên kết với 3

Trang 8

luận cho biết:

- Sự khác nhau giữa dầu

thực vật và mỡ động vật?

- Lipit giữ các chức năng

gì trong tế bào và cơ thể?

Phôtpholipit có cấu trúc

gần giống mở, chúng là các

lipit đơn giản, stêrôit và

vitamin là các lipit phức

tạp.

b Phôtpholipit:

- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm Phôtphat (alcol phức)

c Stêrôit:

- Là Colestêrôn, hoocmôn giới tính ostrogen, testosteron

d Sắc tố và vitamin:

- Carôtênôit, vitamin A, D, E, K…

2 Chức năng chung:

- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

1*/Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể )

2#/Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cácbon)

3#/Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm)

- Các câu hỏi SGK: 1.d 2, 3 (SGK)

4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 5

Trang 9

Bài 5: PRÔTÊIN

I Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được cấu tạo của prôtêin và vai trò của chúng trong tế bào

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của lipit và prôtêin

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Dạy học nhóm - Trực quan - tìm tòi

- Vấn đáp - tìm tòi - Chúng em biết số 3

IV/ Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ phóng to công thức khai triển của phân tử mỡ

- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của prôtêin

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Trình bày hiểu biết của em về phương pháp ăn uống những loại thực phẩm giàu cacbohidrat, lipit và prôtêin (Cho thảo luận 3 phút, mỗi nhóm 3HS, nêu được 3 ý kiến GV tổng hợp và nhận xét 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

▲ Đặt câu hỏi cho HS: Hãy

cho biết thành phần cấu tạo của

phân tử prôtêin

▲ Giới thiệu tên một số loại

axit amin cho HS: 20 loại:

valin, lơxin, prôlin, mêtiônin

▲ Treo tranh phóng to giới

thiệu các bậc cấu trúc của

prôtêin

▲ Em Hãy nêu các chức

năng chính của prôtêin và cho

ví dụ (Tìm thêm các ví dụ

ngoài SGK)

▲Tại sao chúng ta cần ăn

nhiều loại thức ăn khác nhau?

∆ Cần nêu được: Cấu tạo

từ các đơn phân axit amin

∆ Ghi nhận KT

∆ Tìm hiểu các bậc cấu trúc của prôtêin theo hướng dẫn của GV

∆ Dựa vào SGK và vốn kiến thức để trả lời

∆Trong số 20 loại aa cấu tạo nên prôtêin của người có 1 số

aa con người không thể tự tổng hợp được (các aa không thay thế) mà phải nhận từ các nguồn thức ăn khác nhau Số

I/ Cấu trúc của prôtêin:

Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân

mà đơn phân là các axit amin

1 Cấu trúc bậc 1:

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi pôlipeptit mạch thẳng

2 Cấu trúc bậc 2:

Chuỗi pôli peptit co xoắn lại (xoắn

) hoặc gấp nếp (gấp )

3 Cấu trúc bậc 3:

Chuỗi pôli peptit cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3 chiều đặc trưng

4 Cấu trúc bậc 4:

Hai hay nhiều chuỗi pôli peptit liên kết nhau tạo thành

II Chức năng của prôtêin:

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Ví dụ: côlagen tham gia cấu tạo các mô liên kết

- Dự trữ các axit amin Ví dụ: prôtêin sữa (cazêin), prôtêin dự trữ trong hạt cây,

- Vận chuyển các chất Ví dụ: hêmôglôbin

- Bảo vệ cơ thể Ví dụ: các kháng

Trang 10

còn lại, cơ thể người có thể tự tổng hợp được (aa thay thế)

Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có nhiều

cơ hội nhận được các aa không thay thế khác nhau rất cần cho cơ thể

thể

- Thu nhận thông tin Ví dụ: các thụ thể trong tế bào

- Xúc tác các phản ứng sinh hóa Ví dụ: các enzim

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (sơ vữa động mạch, huyết áp cao)

- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (prôtêin lòng trắng trứng là albumin bị biến tính)

- Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C (prôtêin có cấu trúc đặc biệt không bị biến tính)

*Câu hỏi SGK

Câu 1 Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin Có hơn 20 loại

axit amin khác nhau Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc, chức năng khác nhau Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc cấu trúc khác nhau

Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi là chuỗi pôlipeptit Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axit amin rất lớn

- Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được co oắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau

- Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba Khi một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhau theo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc 4 Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thì phân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học

Câu 2 Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các

enzim, các thụ thể trong tế bào :

Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển 02 và C02 Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh

Câu 3 Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau Các axit amin này được

sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo

từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính

4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Đọc mục “Em có biết”

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 6

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w