Hai quy tắc biến đổi bất phương trình: a Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó... Tập nghiệm này được biểu diễ
Trang 1ax+b <0
ax+ b >0
ax+b 0
ax+b
0
Trang 2Biểu diễn tập nghiệm của bất phương
trình trên trục số:
a) x 1
b) x < 3
c) x > 5
d) x 4
0
0
0
0
-1
3
-5
-4
////////////[
)///////// ////////(
]/////////////////////
Trang 3b) x 1 a) x < - 2,5
c) x > 1,2
d) x
3
1
Hình vẽ sau đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trên trục số? (mỗi
câu chỉ nêu một bất phương trình ):
a)
b)
c)
d)
0 1
////////////////////[
0
-1,2
////////(
0
-2,5 )///////////////////
0
]////////////////////
3 1
Trang 41 Định nghĩa :
Bất phương trình dạng ax + b < 0 ( hoặc
ax + b > 0, ax + b 0, ax + b 0) trong đó
a và b là hai số đã cho, a 0, được gọi là
bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Tiết 60:
?1 Trong các bất phương trình sau, hãy
cho biết bất phương trình nào là bất phương trình
phương trình bậc nhất một ẩn:
a) 2x - 3 < 0 ; b) 0.x+5 > 0
c) 5x – 15 0 ; d) x 2 > 0
?1 Trong các bất phương trình đã cho bất
phương trình bất phương trình ất phương trình bậc nhất một ẩn là:
a) 2x - 3 < 0 ;
c) 5x – 15 0
Trang 51 Định nghĩa : (sgk/43)
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình
từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Ví dụ 1: Giải bất phương trình x 5 < 18.
Ta có: x 5 < 18
x < 18 + 5
x < 23.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x < 23}.
(Chuyển vế -5 và đổi dấu thành 5)
Tiết 60:
Trang 61 Định nghĩa : Tiết 60: (sgk/43)
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Ví dụ 2: Giải bất phương trình 3x > 2x + 5 và
biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Ví dụ 2: (sgk)
Ta có 3x > 2x + 5
//////////////////////////////////(
5 0
3x 2x > 5
x > 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x > 5} Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
(Chuyển vế 2x và đổi dấu thành -2x)
?2 Thực hiện sgk
Trang 7b) Quy tắc nhđn với một số:
Khi nhđn hai vế của bất phương trình với cùng một số khâc 0, ta phải:
Giữ nguyín chiều bất phương trình nếu số đó dương.
Đổi chiều bất phương trình nếu số đó đm.
Ví dụ 3: Giải bất phương trình 0,5x < 3.
Ta có: 0,5x < 3 0,5x 2 < 3 2
x < 6 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x < 6}.
(Nhđn cả hai vế với 2)
Trang 8b) Quy tắc nhđn với một số: (sgk /44)
Ví dụ 4: Giải bất phương trình
x < 3 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
4
1
Ta có: x < 3
4
1
Ví dụ 4: (sgk)
x > 12.
0 -12
///////////////////(
(Nhđn hai vế với -4 vă đổi chiều)
x.( 4) > 3.( 4)
4
1
?3 Thực hiện sgk ?4 Thực hiện sgk
Trang 9a)Ta có : x – 5 > 3 x > 3 + 5 x > 8
Giải các bất phương trình (theo quy tắc chuyển vế)
a) x – 5 > 3 b) x – 2x < -2x + 4
c) -3x > -4x + 2 d) 8x + 2 < 7x - 1
Bài 19:
Vậy: tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 8 }
b) Ta có : x – 2x < – 2x + 4 x < 4
Vậy:tập nghiệm của bất phương trình là {x x < 4}
-3x+4x > 2
c)Ta có: -3x > - 4x + 2 x >2
Vậy: tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 2 } d) Ta có : 8x + 2 < 7x -1 8x -7x < -1-2 x < -3 Vậy: tập nghiệm của bất phương trình là {x x < -3 }
Trang 10Giải :
Giải các bất phương trình (theo quy tắc nhân)
a) 0,3x > 0,6 b) – 4x < 12
0,3x > 0,6
x > 2 a)Ta có :
10 3
Bài 20:
0,3x > 0,6.
3
10
3
10
Vậy: tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 2 }
-4x < 12
x > - 3 b)Ta có :
10 3
- 4x > 12
4
1
4
1
Vậy: tập nghiệm của bất phương trình là {x x >-3 }
Trang 111.Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số: -3x + 5 < - 7
Giải:
-3x+5 < - 7
-3x < -7-5
-3x < -12
///////////(
0 4
x > 4
-3x > (-12).
3
1
3 1
Trang 12Hình vẽ sau đây biểu diễn tập nghiệm của
bất phương trình nào trên trục số?
////////////////////[
Mỗi nhóm 4 em.Khi hết giờ nhóm nào viết được nhiều bất phương trình đúng nhất là nhóm thắng cuộc
123456789
10 28
29
HÕt giê
Trang 13Chọn câu trả lời đúng:
Để biểu thức (3x +4) –x không âm, giá trị của
x phải là:
a) x -2
d)
x > -2 b) x < -2 x -2
c)
sai sai
sai đúng
Trang 14Số người chơi:
Đội A : 4 em (tổ 1,2) Đội B: 4 em (tổ 3,4)
Luật chơi:
phụ.
-Hội ý xong sắp thành hàng dọc.
-Người đứng đầu nhận một viên phấn.
-Sau hiệu lệnh “Bắt đầu”,người thứ nhất lên nối câu 1 với kết quả rồi chuyền phấn cho người thứ 2.
-Cứ tiếp tục cho đến người cuối cùng.
Cách tính điểm:
-Mỗi câu điền đúng được 2 điểm,mỗi câu điền
sai bị trừ 1 điểm.
-Đội điền xong trước được cộng 2 điểm thưởng -Đội nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
Trang 15Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng
ở cột bên phải để có kết quả đúng:
a) 3x < 2x+5 x<-8
b) -2x > -3x+3 x < 5
c) 4x-2 > 5x+6 x > -8
d) x-1 < 2x+0,3 x > 3
x < -1,3
x > -1,3
Trang 16
*Bài tập 25; 26; 27 /47 SGK.
*Bài tập 47; 49; 50 / 46 sách bài tập.
Một người có không quá 500 000 đồng gồm 15
tờ giấy bạc với hai loại mệnh giá : loại 50 000 đồng và loại 20 000 đồng Hỏi người đó có bao nhiêu tờ giấy bạc loại 50 000 đồng?
Trang 17CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT