Hoạt động của trò - HS nêu lại kết quả và cách làm BT5 - Nhận xét bài bạn.. - HS nhắc lại về cách đặt tính đối với phép cộng và phép trừ.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 19 tháng 04 năm 2010
- -
TẬP ĐỌC: ĂNG - CO VÁT
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng
nước ngoài : Ăng - co - vát ; Cam - pu - chia )
- Các chữ số La Mã ( XII - mười hai ),
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi,
biểu lộ tình cảm kính phục
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt
diệu của nhân Cam- pu- chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát
- Bản đồ thế giới chỉ đất nước Cam - pu - chia
- Quả địa cầu
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng các tên riêng Ăng co vát,
Cam - pu - chia các chỉ số La Mã chỉ thế kỉ.
- Cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh đọc
đúng không vấp váp các tên riêng, các chữ
số
- HS đọc 3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Chú ý câu hỏi:
Phong cảnh ở đền vào hoàng hôn có gì đẹp
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
+ Quan sát ảnh chụp khu đền Ăng - co
- vát đọc chú thích dưới bức ảnh
- HS đọc đồng thanh
- 3 HS đọc theo trình tự
TUẦN 31
Trang 2- HS đọc phần chú giải.
- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài
- HS đọc lại các câu trên
- Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ
bao giờ ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn3, lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
- 1 HS đọc
- Luyện đọc các tiếng: Ăng - co - vát;
Cam - pu - chia
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát
- 2HS đọc nhắc lại, lớp đọc thầm
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và phát biểu
* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền ăng - co -vát khi hoàng hôn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp thực hiện
- -
Trang 3TOÁN : THỰC HÀNH ( TT)
I Mục tiêu:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bàn đồ vào hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét
- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đồ
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS :
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Ta phải tính theo đơn vị nào?
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
- HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên bản đồ
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài, lên đo độ dài cái bảng và
đọc kết quả cho cả lớp nghe
- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi
vẽ vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- HS nhắc lại chiều dài và chiều rộng của
nền nhà hình chữ nhật
- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi
vẽ vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
2 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS quan sát bản đồ và trao đổi trong bàn thực hành đọc nhẩm tỉ lệ
- Tiếp nối phát biểu
- 1HS nêu bài giải
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 2HS lên thực hành đo chiều dài bảng đen
và đọc kết quả
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Đọc kết quả
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở
- Nhận xét bài bạn
- HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ ;
không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do GV soạn
Trang 4- GD HS biết “Rèn chữ giữ vở”
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
-Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói " đe HS đối chiếu khi soát
lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn
văn:
- HS đọc đoạn thơ viết trong
bài
Đoạn thơ này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
- HS gấp SGK lắng nghe GV
đọc để viết vào vở đoạn thơ
trong bài
* Soát lỗi chấm bài:
- Treo bảng phụ đoạn văn và
đọc lại để 2 HS soát lỗi
c.Hướng dẫn làm BTchính tả:
* Bài tập 2 :
- Dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu
cầu BT lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- Lớp đọc thầm sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Phát phiếu cho 4 HS
-HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- 2 HS lên bảng viết
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm
- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần trong
bài như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết,
thiết tha .
+ Nghe và viết bài vào vở
- Từng cặp soát lỗi cho nhau
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ a/ Các từ có âm đầu cần chọn để điền là :
Trường hợp chỉ viết với l không viết với n Trường hợp chỉ
viết với n không viết với l
- là, lạch, laĩ, làm, lãm, lảm, lản, lãng, lãnh, lảnh, làu, lảu , lạu, lặm, lẳng, lặp, lắt, lặt, lâm, lẩm, lẫm, lẩn, lận, lất, lật, lầu, lầy, lẽ, lèm, lẻm, lẹm, lèn, lẻn, lẽn, liễn, liến, liéng, liệng, liếp, liều, liễu, lim, lìm, lịm, lỉnh, lĩnh, loà, loá, loác, loạc, lao,
Nãy, này, nằm, nắn, nậm, nẫng, nấng, nẫu, nấu, néo, nêm, nếm, nệm, nến, nện, nỉ,
Trang 5- GV nhận xét, chốt ý đúng.
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV tờ phiếu, mời 4 HS lên
bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi
hoàn chỉnh
- GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ
vừa tìm được và chuẩn bị bài
sau
loài, loại, loan, loàn, loạn, loang, loàng, loãng, loãng, lói, lọi, lỏi, lõm, lọm, lõng, lồ, lộc, lổm, lổn, lốn, lộng, lốt, lột, lời, lởi, lợi, lờm, lợn, lơn, lờn, lớn, lởn, lù, lủ, lũ, lùa, lúa, lụa, luân, luấn, luận lưng, lững, lười, lưỡi, lưới, lượm, lươn, lườn, lưỡng, lường, lượng, lướt, lựu, lưu.
nĩa, niễng, niết, nín, nịt, nõ, noãn, nống, nơm, nuối, nuột, nước, nượp…
- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ Ba ngày 20 tháng 04 năm 2010
I Mục tiêu :
- Đọc , viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên là dãy số đặc điểm của nó
- GD HS tính tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài
- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào nháp
- Nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS cả lớp cùng làm bài vào vở
Trang 6- HS tự thực hiện tính vào vở.
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài
- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng
viết các số thành tổng
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
- HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài
- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng
viết các số thành tổng
- GV gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 5 :
- HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài
- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng
viết các số thành tổng
- GV gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS cả lớp cùng làm chung một bài
- HS ở lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng viết:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS cả lớp cùng làm chung một bài
- HS ở lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng viết:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS cả lớp cùng làm chung một bài
- HS ở lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng viết:
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn
ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bút, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1 ( phần nhận xét )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 3 HS lên bảng đặt câu cảm theo từng tình huống
- Lắng nghe
Trang 7b Hướng dẫn nhận xét:
Bài 1, 2, 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
* GV lưu ý: - Trạng ngữ có thể đứng
trước C- V của câu, đứng giữa chủ ngữ
và vị ngữ hoặc đứng sau nòng cốt câu
c) Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- HS học thuộc lòng phần ghi nhớ
d Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc đề bài, suy nghĩ và tự làm bài
vào vở
- GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng
- Đại diện nhóm lên bảng làm vào 2 tờ
phiếu lớn
- GV nhắc HS chú ý: Bộ phận trạng ngữ
trả lời các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì
sao ? Để làm gì ?
- HS phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào
yêu cầu gợi ý của đề bài mà trong đó có
ít nhất 1 câu có trạng ngữ
- Nhận xét tuyên dương HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn,
chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc
- Hoạt động cá nhân
- Phát biểu trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK
-1 HS đọc, hoạt động cá nhân
- 2 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ có rong mỗi câu
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
- HS cả lớp thực hiện
- -
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch hay
cắm trại, đi chơi xa, …
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
Trang 8*GV có thể yêu cầu HS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân
trong gia đình,…
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham
gia về du lịch - thám hiểm
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài,
- HS đọc 3 gợi ý trong SGK
- HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể
- Chú ý nêu những phát hiện mới mẻ qua
những lần du lịch hoặc cắm trại
- HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
- Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể
- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của
câu chuyện
- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,
kết truyện theo lối mở rộng
- Nói với các bạn về những điều mà mình
trực tiếp trông thấy
Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe GT bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe phân tích
- Tiếp nối nhau đọc
- Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể
- HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- Về nhà thực hiện theo lời dặn
- -
Trang 9ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi
trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bàn bè,
người than cùng bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu giao việc
III Hoạt động trên lớp:
* Hoạt động 1:
Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài tập 2- SGK/44- 45)
- GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm một tình huống để thảo luận và bàn cách giải
quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi trường, với con người,
nếu:
Nhóm 1: a)Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm
Nhóm 2: b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng
quy định
Nhóm 3: c) Đố phá rừng
Nhóm4:d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho
chảy xuống sông, hồ
Nhóm 5: đ) Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành
phố
Nhóm 6: e) Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư
hay đầu nguồn nước
- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra
đáp án đúng:
* Hoạt động 2:
Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập 3- SGK/45)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
- Thảo luận nhóm và bày tỏ thái độ
a Chỉ bảo vệ các loài vật có ích
b Việc phá rừng ở các nước khác không liên quan gì
đến cuộc sống của em
c Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng là một biện
pháp để bảo vệ môi trường
- HS thảo luận và giải quyết
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác nghe và
bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo từng đôi
- HS thảo luận ý kiến
Trang 10d Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là một cách bảo
vệ môi trường
đ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người
- HS lên trình bày ý kiến của mình
- GV kết luận về đáp án đúng:
a/ Không tán thành
b/ Không tán thành
c/ Tán thành
d/ Tán thành
đ/ Tán thành
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 4- SGK/45)
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
Nhóm 1: a
Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa ra những
cách xử lí có thể:
* Hoạt động 4: Dự án“Tình nguyện xanh”
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm như sau:
Nhóm1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở xóm /
phố, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề
còn tồn tại và cách giải quyết
Nhóm 2: Tương tự đối với môi trường trường học
Nhóm 3: Tương tự đối với môi trường lớp học
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
* Kết luận chung:
-GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi trường
- Vài HS đọc to phần Ghi nhớ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
tại địa phương
- HS trình bày ý kiến
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (có thể bằng đóng vai)
- Từng nhóm HS thảo luận
- Từng nhóm HS trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ tư, ngày 21 tháng 04 năm 2010
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như:
lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông, lặng sóng, luỹ trexanh, tuyệt
đẹp, thung thăng gặm cỏ,