1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 2C_Tuần 24_GV: Bùi Thị Vân

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 54,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh được củng cố cách cộng (đặt tính, tính) và cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100.. - HS được củng cố về tính chất giao hoán của phép cộng.[r]

Trang 1

TUẦN 24 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2019

Chào cờ Tập trung toàn trường

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục

- Bước đầu nhận ra “ cấu tạo ” của các số tròn chục (từ 10 đến 90) Chẳng hạn,

số gồm 3 chục và 0 đơn vị

- Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Đọc các số tròn chục đã học

33’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

Bài 1

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài

+ Quan sát hình vẽ

+ Nối số với cách đọc thích hợp

Bài 2

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài a Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị + Nhận biết và nhớ cấu tạo số tròn chục b Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị + Điền số còn thiếu vào chỗ chấm c Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị

d Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài a 70 40 50 30 + Xác định số lớn nhất, số bé nhất

+ Khoanh theo yêu cầu

- GV nhận xét chữa bài

b 10 80 60 70 Bài 4

20

90

Trang 2

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài a 20, 50, 70, 80, 90

+ Xác định số lớn nhất, số bé nhất b 80, 60, 40, 30, 10

+ Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, lớn đến

2’ D Củng cố - Dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Tiếng Việt LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP M/P, NG/C

STK trang 230, tập hai

Tiếng Việt LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP M/P, NG/C

Ôn việc , việc

Thể dục BÀI THỂ DỤC ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I Mục tiêu

- Học sinh được học bài thể dục và chơi trò chơi vận động

- HS thực hiện đúng các động tác Yêu cầu học sinh tập hợp đúng, nhanh, trật tự

và tham gia vào trò chơi chủ động hơn

- HS yêu thích môn học

II Địa điểm và phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường an toàn, sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, giáo án

III Các hoạt động dạy - học

7’ A Phần mở đầu

- HS tập trung, xếp thành 2 hàng dọc, khởi động

- GV phổ biến nội dung buổi tập

20’ B Phần cơ bản

* Hoạt động 1: Khởi động

- GV cho HS đứng vỗ tay và hát

- Dậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2, 1-2

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 30 - 40 m

- GV cho lớp trưởng điều khiển

* Hoạt động 2: Học bài thể dục phát triển chung

- GV cho học sinh nhắc lại bài thể dục

- Học sinh tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng

- GV quan sát, nhận xét bài tập của học sinh

Trang 3

* Hoạt động 3: Nhắc lại cách điểm số

- GV cho học sinh nhắc lại cách điểm số

- Học sinh tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng

- GV quan sát , nhận xét bài tập của học sinh

* Hoạt động 4: Ôn trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức, Diệt các con vật có hại ”

- Giáo viên hướng dẫn trò chơi

- Cho học sinh chơi 1, 2 lần

- Học sinh thực hành chơi dưới sự chỉ đạo của giáo viên hoặc lớp trưởng

8’ C Phần kết thúc

- Cho học sinh tập những động tác hồi sức

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1- 2, 1- 2

- Đứng vỗ tay và hát

Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2019

Đạo đức

ĐI BỘ ĐÚNG QUI ĐỊNH ( GDKNS )

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu rằng phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè thì phải

đi sát lề đường Khi qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn tín hiệu và đi

vào vạch qui định Đi bộ đúng qui định là đảm bảo an toàn cho bản thân và cho mọi người

- Học sinh thực hiện đi bộ đúng qui định

- GDHS kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành viđi bộ không đúng quy định

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Khi đi bộ trên đường ở nông thôn, ta đi ở đâu?

28’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

* Hoạt động 1: Làm bài tập 3

- GV chia nhóm đôi và giao việc - Học sinh thảo luận cặp đôi

- Quan sát tranh

- Trả lời câu hỏi

+ Các bạn nhỏ đi bộ đã đúng qui định chưa?

+ Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+ Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình như thế ?

Trang 4

- GV cho học sinh trình bày - Học sinh trình bày

- GV nhận xét, kết luận: Đi dưới lòng đường

là sai qui định, có thể gây nguy hiểm cho bản

thân và cho người khác

* Hoạt động 2: Làm bài tập 4

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Xác định tranh đi bộ đảm bảo an toàn - Tranh 1,2,3,4,6 đi bộ đảm bảo an toàn

- Nối tranh đã tô màu với bộ mặt cười

- GV cho học sinh làm bài

- GV nhận xét, kết luận: Đi bộ đúng qui định

là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi

- GV hướng dẫn học sinh chơi - Học sinh nghe và nhớ

- Học sinh đứng thành hàng ngang

- Hai đội đứng đối diện và cách nhau khoảng

2 - 5 bước chân

- Khi quản trò hô hiệu lệnh, tất cả thực hiện

theo: Đèn xanh quay tay nhanh, đèn vàng

quay từ từ, đèn đỏ tay không quay

- GV cho học sinh chơi - Học sinh chơi vui vẻ

- GV nhận xét và cho học sinh đọc đồng

thanh 2 câu thơ cuối bài

- GV kết luận

2’ D Củng cố - Dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Toán CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC

I Mục tiêu

- HS biết cộng một số tròn chục với một số tròn chục trong phạm vi 100 ( đặt

tính, thực hiện phép tính )

- HS tập cộng nhẩm một số tròn chục với một số tròn chục trong phạm vi 100

- Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, SGK, bộ đồ dùng dạy học toán

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy học

Trang 5

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 10, 70, 50, 20, 90, 80

33’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

* Hoạt động 1: Cách cộng các số tròn chục

- GV hướng dẫn thao tác trên que tính - Học sinh cộng bằng que tính

+ GV cho HS lấy 3 bó que tính (30 que) + Học sinh lấy que tính

+ Cho học sinh nhận biết:

30 có 3 chục và 0 đơn vị

Viết 3 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị

+ GV cho học sinh lấy tiếp 2 bó que tính + HS xếp 2 bó que dưới 3bó que

tính + Cho học sinh nhận biết:

20 có 2 chục và 0 đơn vị

Viết 2 ở cột chục, dưới 3

Viết 0 ở cột đơn vị, dưới 0

- GV hướng dẫn thực hiện làm tính cộng - Học sinh nghe và nhớ

Đặt tính:

Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng

cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị

Viết dấu cộng

Kẻ vạch ngang

Tính :

30 0 cộng 0 bằng 0, viết 0

20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5

50

Vậy : 30 + 20 = 50

- GV cho học sinh nhắc lại các bước cộng - Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc yêu cầu 40 50 30 10 20 + Nhắc lại cách thực hiện 30 40 30 70 50 + Tính và ghi kết quả 70 90 60 80 70 Bài 2

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc yêu cầu 50 + 10 = 60 40 + 30 = 70 + Lấy chữ số hàng chục cộng chữ số hàng

chục 20 + 30 = ?

20 + 20 = 40 20 + 60 = 80

30 + 50 = 80 70 + 20 = 90 +

Trang 6

Nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục

Vậy : 20 + 30 = 50

+ Nhẩm tính và ghi kết quả

Bài 3

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Bài toán cho biết gì? Cả hai thùng có tất cả số gói bánh là

+ Muốn tìm cả hai thùng có bao nhiêu gói

bánh ta làm thế nào?

Đáp số: 50 gói bánh

2’ D Củng cố - Dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Tiếng Việt VẦN /OI/, /ÔI/, /ƠI/

STK trang 231, tập hai - SGK trang 120-121, tập hai

Toán

ÔN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Giúp học sinh tiếp tục củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục

- Học sinh biết “ cấu tạo ” của các số tròn chục ( từ 10 đến 90 )

- Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, VBT

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Đọc các số tròn chục đã học ?

33’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

Bài 1: GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài

+ Quan sát hình vẽ

+ Nối số với cách đọc thích hợp

Bài 2

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

Trang 7

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài a Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị + Nhận biết và nhớ cấu tạo số tròn chục b Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị + Điền số còn thiếu vào chỗ chấm c Số 60 gồm 6 chục và 0 đơn vị Bài 3

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài a 60 50 90 40 + Xác định số lớn nhất, số bé nhất

+ Khoanh theo yêu cầu b 40 70 20 50 Bài 4

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài a 10, 30, 40, 60, 80

+ Xác định số lớn nhất, số bé nhất b 90, 70, 50, 40, 20

+ Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, lớn đến

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 5

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc kĩ yêu cầu của bài 50 < 60 < 70

+ Xác định số tròn chục cần điền

+ Điền số thích hợp

- GV nhận xét, chữa bài

2’ D Củng cố - Dặn dò.

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2019

Thủ công CẮT, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu

- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật

- HS kẻ, cắt, dán được hình chữ nhật theo hướng dẫn

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Giáo án, SGK, giấy, kéo, hồ dán

- HS: SGK, giấy, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy học

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Kẻ các đoạn thẳng cách đều

28’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

20

80

Trang 8

2 N i dungộ

*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

- GV hướng dẫn quan sát và nhận xét - HS quan sát vật và nhận xét

+ Kể tên những vật có dạng hình chữ nhật? + Quyển sách, quyển vở

+ Hình chữ nhật có đặc điểm gì? + Hình chữ nhật có 4 cạnh

Có 2 cạnh dài bằng nhau (7 ô), 2 cạnh ngắn bằng nhau(5 ô)

- GV nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn và làm mẫu

- GV hướng dẫn kẻ hình chữ nhật

+ Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng

+ Lấy một điểm A trên mặt giấy kẻ ô Từ

điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ ta

được điểm D

+ Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường

kẻ ta được điểm B và C

+ Nối lần lượt các điểm A -> B, B -> C, C -> D,

D -> A, ta được hình chữ nhật ABCD

- GV hướng dẫn cắt rời hình chữ nhật và dán

+ Cắt theo cạnh AB, BC, CD, DA ta được

hình chữ nhật

+ Bôi một lớp hồ mỏng ,dán cân đối, phẳng

* Hoạt động 3 : Thực hành

- GV cho HS thực hành kẻ, cắt, dán - Học sinh thực hành theo các bước

- Giáo viên quan sát, sửa sai

Lưu ý: Khi dán cần đặt hình vào vị trí sao

cho cân đối

2’ D Củng cố - Dặn dò.

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Tiếng Việt VẦN /UI/, /ƯI/

STK trang 235, tập hai, SGK trang 122-123 tập hai

Tiếng Việt VẦN /UI/, /ƯI/

Ôn việc ,việc

Trang 9

Thủ công

ÔN CẮT, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu

- Học sinh được củng cố cách cắt, dán hình chữ nhật

- HS cắt, dán được hình chữ nhật theo hướng dẫn

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Giáo án, SGK, giấy, kéo, hồ dán

- HS: SGK, giấy, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy học

3’ A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng của HS

30’ B Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

*Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài trước

- GV hướng dẫn HS nhắc lại kiến thức cũ - Học sinh nhớ và nhắc lại

+ Hình chữ nhật có đặc điểm gì? + Hình chữ nhật có 4 cạnh

Có 2 cạnh dài bàng nhau (7 ô), 2 cạnh ngắn bằng nhau (5 ô)

+ Nêu các bước xé, dán hình chữ nhật? + HS nêu

Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy một điểm A trên mặt giấy kẻ

ô Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ ta được điểm D

Từ A và D đếm sang phải 7 ô

theo đường kẻ ta được điểm B và C

Nối lần lượt các điểm A -> B, B ->

C, C -> D, D -> A, ta được hình chữ nhật ABCD

Cắt theo cạnh AB, BC, CD, DA ta

được hình chữ nhật

Bôi một lớp hồ mỏng ,dán cân

đối, phẳng

* Hoạt động 2: Thực hành

- GV cho học sinh tự cắt hình chữ nhật - HS quan sát, nhớ và cắt

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách dán

- GV cho HS thực hành kẻ,cắt và dán - HS thực hành theo các bước

- Giáo viên quan sát, sửa sai

2’ C Củng cố - Dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Trang 10

Thứ năm ngày 28 tháng 2 năm 2019

Tự nhiên xã hội CÂY GỖ (GDKNS)

I Mục tiêu

- Học sinh biết kể tên một số cây gỗ và nơi sống của chúng Biết quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây gỗ

- Học sinh nói được ích lợi của việc trồng gỗ

- Học sinh có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành, hái lá

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Kể tên một số cây hoa mà em biết?

28’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

* Hoạt động 1: Quan sát cây gỗ

- GV chia nhóm và giao việc - Học sinh chia nhóm và thảo luận + Kể tên cây lấy gỗ có trong sân trường? + Cây bạch đàn, xà cừ, tre + Cây có những bộ phận nào? + Rễ , thân, lá,

+ Em có nhìn thấy rễ của cây không? + Rễ chìm trong đất

+ Thân cây có đặc điểm gì (cao hay thấp, to

hay nhỏ, cứng hay mềm so với cây rau, cây

hoa đã học)?

+ Thân cây to, cao

- GV cho học sinh trình bày - Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, kết luận: Giống như các cây

đã học, cây gỗ cũng có rễ, thân, lá, hoa

Nhưng cây gỗ có thân to, cao cho ta gỗ để

dùng, cây gỗ còn có nhiều cành và lá cây làm

thành tán tỏa bóng mát

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK - HS quan sát và nhận xét

- GV cho học sinh trả lời các câu hỏi - Học sinh trả lời

+ Cây gỗ được trồng ở đâu ?

+ Kể tên một số cây gỗ có ở địa phương?

+ Kể tên các đồ dùng được làm bằng gỗ?

+ Nêu lợi ích khác của cây gỗ?

+ Để giữ gìn và bảo vệ cây lấy gỗ ta làm gì?

+ Nếu thấy người chặt cây, bẻ lá em sẽ làm gì?

- GV nhận xét, kết luận: Cây gỗ được trồng

Trang 11

để lấy gỗ, làm đồ dùng và làm nhiều việc

khác Cây gỗ có bộ rễ ăn sâu và tán lá cao, có

tác dụng giữ đất, chắn gió, tỏa bóng mát Vì

vậy cây gỗ thường được trồng thành rừng

hoặc ở những khu đô thị để có bóng mát làm

cho không khí trong lành

2’ D Củng cố - Dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Học sinh được củng cố cách cộng (đặt tính, tính) và cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100

- HS được củng cố về tính chất giao hoán của phép cộng Ôn về giải toán

- Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1’ A Ổn định tổ chức

4’ B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh

Viết các số tròn chục từ 10 đến 90 theo thứ tự từ lớn đến bé

33’ C Bài mới

1 GTB + Ghi bảng

2 N i dungộ

Bài 1

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc yêu cầu 40 30 10 50 60 + Nhắc lại cách đặt tính 20 30 70 40 20 + Nhắc lại cách thực hiện 60 60 80 90 80 + Tính và ghi kết quả

Bài 2

- GV hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài

+ Đọc yêu cầu a.30 + 20 = 50 40 + 50 = 90 + Nhắc lại cách nhẩm 20 + 30 = 50 50 + 40 = 80 + Nhẩm tính và ghi kết quả 10 + 60 = 70 60 + 10 = 70

b 30 cm + 10 cm = 40 cm

40 cm + 40 cm = 80 cm

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w