Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.. Hiệu [r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ
MÔN VẬT LÝ 11
I Lý thuyết
1: điện tích – định luật Culong
2 thuyết electron - định luật bảo toàn điện tích
3 điện trường
4 công của lực điện
5 hiệu điện thế
6 tụ điện
II Bài tập Các dạng bài tập của chương 1
III Bài tập trắc nghiệm tham khảo
1 điện tích – tương tác điện
Câu 1 Công thức độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không là:
A F=k
|q1q2|
|q1q2|
|q1q2|
|q1q2|
εrr3
Câu 2 Công thức độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε là:
A F=k
|q1q2|
|q1q2|
|q1q2|
|q1q2|
εrr3
Câu 3 Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A chân không B nước nguyên chất C dầu hỏa D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 4 Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy vật C Vật C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu
C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu
Câu 5 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A q1 > 0 và q2 < 0 B q1 < 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 <0
Câu 6 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A q1 > 0 và q2 > 0 B q1 < 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1 = 2q2
Câu 7.Có bốn điện tích M, N, P, Q Trong đó M hút N, nhưng M đẩy P, P hút Q Vậy
Câu 8 Có hai điện tích điểm q1 = 6 nC và q2 = 8 nC đặt cách nhau 30 cm trong chân không Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích? A 4,8.10-5 N B 4,8.10-6 N C 4,8.10-7 N D 4,8.10-8 N
Câu 9.Lực tương tác giữa hai điện tích 3 10-9C khi cách nhau 10 cm trong không khí là
Câu 10 Xác định lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 =q2 = 3 10-6C cách nhau một khoảng r = 3 cm trong hai trường hợp dặt trong
chân không và đặt trong dầu hỏa (εε = 2)?
A F1 = 81 N; F2 = 45 N B F1 = 54 N; F2 = 27 N C F1 = 90 N; F2 = 54 N D F1 = 54 N; F2 = 90 N Câu 11 Hai điện tích giống nhau đặt trong chân không cách nhau 4cm thì đẩy nhau bằng 1 lực 10-5N Độ lớn của mỗi điện tích là:
A 4/3 10-9C B 2.10-9C C 2,5 10-9C D 2 10-8C
Câu 12.Hai điện tích điểm q1 = +4(εμC) và q2 = + 2 (εμC), đặt trong dầu (εε = 4) cách nhau một khoảng r Lực tương tác giữa hai điện tích đó
là 0,072 N Tính khoảng cách giữa hai điện tích ?
Câu 13.Có 2 điện tích điểm q1 và q2 đặt trong không khí cách nhau 20 cm Lực hút tĩnh điện giữa chúng là 1,125 N Biết tổng đại số điện tích q1 + q2 = - 4.10-6 C Tìm các điện tích đó?
A q1 =10-6C và q2 = - 5 (εμC) B q1 = 5.10-6C và q2 = - 1 (εμC) C q1 = 2.10-6C và q2 = - 6 (εμC) D q1 = q2 = -2.10-6 (εC) Câu 14.Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 5 cm trong dầu thì đẩy nhau một lực F = 0,144 N Biết tổng đại số của hai điện tích là 0,6
µC Cho hằng số điện môi của dầu là 2 và q1 < q2 Tìm các điện tích q1 và q2?
Câu 15.Cho 2 điện tích q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng 10 cm trong dầu, lực tác dụng lên chúng là F Nếu giữ nguyên khoảng cách và đặt chúng trong không khí thì lực tương tác giữa hai điện tích tăng 6,25 lần Để khi ở trong không khí, lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là
F thì phải dịch chuyển chúng một khoảng bao nhiêu ?
Câu 16.Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (εC), q2 = - 4.10-6 (εC), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 4 (εcm) Một điện tích q3 = + 2.10-6 (εC) đặt tại điểm C là trung điểm của AB Tính lực điện tác dụng lên q3?
Câu 17.Có hai điện tích q1 = 10-8 (εC), q2 = - 3.10-8 (εC), đặt tại hai điểm A, B trong không khí và cách nhau một khoảng 8 (εcm) Một điện tích q3 = 10-8 (εC), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 3 (εcm) Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 bao nhiêu? A 1,23.10-3 N B 1,14.10-3 N C 2,05.10-3 N D 1,32.10-3 N
Câu 18 Sau đây là những nhận xét về hai công thức:
1 2 2
|q q |
2
|q q |
εr Nhận xét nào sai?
A (ε1) là công thức của định luật Cu - lông đối với hai điện tích đứng yên trong chân không
B Hằng số ε đối với mọi môi trường đều là một số lớn hơn 1
C Nếu ta coi chân không là một môi trường có hằng số điện môi bằng 1 thì công thức (ε2) cũng có thể áp dụng được đối với hai điện tích
đứng yên trong chân không
Trang 2D (ε2) là công thức của định luật Cu - lông đối với hai điện tích đứng yên trong một điện môi bất kì
Câu 19 Hai điện tích q1 = q2 = 49 µC đặt cách nhau một khoảng d trong không khí Gọi M là vị trí tại đó lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0 Điểm M cách q1 một khoảng là:
A 0,5d B 2d C 1/3 d D ¼ d
Câu 20 Hai quả cầu nhỏ giống nhau có cùng khối lượng 2,5g, cùng điện tích 5.10-7C được treo tại cùng một điểm bằng 2 dây mảnh cách điện Do lực đẩy tĩnh điện, hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60cm Lấy g = 10m/s2 Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là:
A 140 B 300 C 450 D 600
Câu 21.Hai điện tích q1 = 1,6.10-8C, q2 = 10-9C đặt tại A,B trong không khí, AB = 20cm Một điện tích q3 đặt tại C Xác định vị trí của C để
D AC = 4 cm; BC = 16 cm
Câu 22.Cho 2 điện tích q1, q2 đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí Một điện tích q3 đặt tại C nằm cân bằng Biết q1 + q2
= 5.10-8C và CA = 10cm, CB = 20 cm Xác định q1, q2?
A q1 = 10-8 C; q1 = 4.10-8 C B q1 = 10-8 C; q1 = - 4.10-8 C C q1 = - 10-8 C; q1 = 4.10-8 C D q1 = 10-9 C; q1 = 4.10-9 C
Câu 23.Một quả cầu bằng sắt có khối lượng 100g, mang điện tích q1 = 2 µC được treo bởi một sợi dây mảnh, không dãn, không dẫn điện
vào một điểm cố định Ngay phía dưới quả cầu thứ nhất, người ta đặt một quả cầu thứ hai có điện tích q2 = 8µC, cách quả cầu thứ nhất 50
cm Cho g = 10 m/s2 Tính lực căng của dây treo?
Câu 24.Một quả cầu bằng sắt có khối lượng 10g, mang điện tích q1 = 0,2 µC được treo bởi một sợi dây mảnh,
không dãn, không dẫn điện vào một điểm cố định Ngay phía dưới quả cầu thứ nhất, người ta đặt một quả cầu thứ
hai có điện tích q2 = 0,8µC, cách quả cầu thứ nhất 20 cm Cho g = 10 m/s2 Tính lực căng của dây treo?
Câu 25.Một quả cầu bằng sắt có khối lượng 28,8g, mang điện tích q1 = 1,2 µC được treo bởi một sợi dây mảnh,
không dãn, không dẫn điện vào một điểm cố định Một quả cầu q2 = 2,4 µC được giữ cố định bên cạnh Khi quả
cầu thứ nhất cân bằng, hai quả cầu nằm trên một đường thẳng nằm ngang và khoảng cách giữa chúng là r = 30 cm
như hình vẽ Cho g = 10 m/s2 Tính góc lệch dây treo so với phương thẳng đứng và lực căng dây treo?
Câu 26.Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa điện tích q1 = q2 = 1,2 µC được treo bởi hai sợi dây mảnh nhẹ, không dãn, không dẫn điện, có cùng chiều dài bằng 1m và treo vào 1 điểm cố định Hai quả cầu đẩy nhau và góc hợp bởi hai dây treo là 600 Cho g = 10 m/s2 Tính khối lượng mỗi quả cầu?
Câu 27 Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa điện tích q1 = q2 = 2 µC được treo bởi hai sợi dây mảnh nhẹ, không dãn, không dẫn điện, có cùng chiều dài bằng 1m và treo vào 1 điểm cố định Hai quả cầu đẩy nhau và góc hợp bởi hai dây treo là 900 Cho g = 10 m/s2 Tính khối lượng mỗi quả cầu?
2 Thuyết electron – định luật bảo toàn điện tích
Câu 28.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, eletron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, eletron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, eletron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Câu 29.Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hòa được đặt cô lập thì vật B cũng nhiễm điện, là do
C điện tích trên vật B được phân bố lại D điện tích trên vật A truyền sang vật B
Câu 30.Trong các cách dưới đây, cách nào không làm quả cầu kim loại trung hòa bị nhiễm điện?
A Cho quả cầu tiếp xúc với một vật trung hòa điện B Cho quả cầu tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác
C Cho quả cầu cọ xát với các vật khác D Nối quả cầu với một vật khác nhiễm điện bằng dây dẫn
Câu 31.Hãy chọn đáp án đúng Khi đưa một vật đã tích điện lại gần những mẩu sắt vụn thì xảy ra tương tác như thế nào?
A vật đẩy sắt vụn B vật hút sắt vụn
C không có tương tác D Vật hút sắt vụn, sau khi tương tác thì vật lại đẩy sắt vụn
Câu 32.Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau (ε|q1| = |q2|) khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau Khi cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
C có thể hút hoặc đẩy nhau D không tương tác với nhau
Câu 33.Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau (ε|q1| = |q2|) khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
C có thể hút hoặc đẩy nhau D không tương tác với nhau
Câu 34.Hai quả cầu kim loại A và B tích điện tích lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 là điện tích âm, và q1 < |q2| Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C mang điện tích âm thì chúng
C có thể hút hoặc đẩy nhau D không hút cũng không đẩy
Câu 35.Chiếc lược nhựa tích điện hút được những mẩu giấy vụn là vì:
A những mẩu giấy vụn được tích điện trái dấu từ trước
r
α
Trang 3B những mẩu giấy vụn được tích được tích điện trái dấu sau khi đưa lược nhựa lại gần.
C những mẩu giấy vụn bị nhiễm điện do hưởng ứng, phần trái dấu gần lược
D một lý do khác
Câu 36.Cho hình vẽ Trong đó: A là thanh kim loại treo trên giá cách điện, B là vật nhiễm điện dương từ
trước Quan sát thấy vật B hút vật A, kết luận nào sau đây về điện tích của vật A là đúng?
C Không mang điện D Chưa thể kết luận
Câu 37.Cho hình vẽ Trong đó: A là thanh kim loại treo trên giá cách điện, B là vật nhiễm điện dương từ
trước Quan sát thấy vật B đẩy vật A, kết luận nào sau đây về điện tích của vật A là đúng?
C không mang điện D chưa thể kết luận
Câu 38.Khi đưa hai vật cách điện, tích điện cùng dấu lại gần nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Hai vật luôn đẩy nhau B Hai vật có thể ở trạng thái cân bằng
C Hai vật có thể hút nhau D B và C đều đúng
Câu 39 Đưa một thước bằng thép trung hoà điện và cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương
C Ở đầu thước xa quả cầu tích điện dương D Cả ba cách cọ xát, tiếp xúc, đặt gần nhau
Câu 40.Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do:
A điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A B iôn âm từ vật A di chuyển sang vật B
C electron di chuyển từ vật A sang vật BD.electron di chuyển từ vật B sang vật A
Câu 41.Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện âm thì vật A cũng nhiễm điện âm, là do:
A điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A B iôn âm từ vật A di chuyển sang vật B
C electron di chuyển từ vật A sang vật B D.electron di chuyển từ vật B sang vật A
Câu 42 Chọn câu đúng: Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ Đó là do:
do cọ xát
điện nêu trên
Câu 45 Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau vào nhau rồi tách ra thì chúng sẽ:
C có thể hút hoặc đẩy nhau tuỳ thuộc vào khoảng cách giữa chúng D không có cơ sở để kết luận
Câu 46.Một hạt bụi trung hòa về điện nằm lơ lửng trong không khí Khi va chạm với các hạt bụi khác, nó bị mất 5.1010 electron Tính điện tích hạt bụi sau khi va chạm?
Câu 47.Một hạt bụi có điện tích q1 = -6 µC chuyển động trong không khí Sau khi va chạm với các hạt bụi khác, nó có điện tích q1 = 2 µC Hỏi hạt bụi đã nhận thêm hay bị mất đi bao nhiêu electron?
A Mất đi 5.1013 e B nhận thêm 5.1013 e C Mất đi 2.1013 e D Nhận thêm 0,5.1013 e Câu 48.Một hạt bụi có điện tích q1 = 2μC chuyển động trong không khí Sau khi va chạm với các hạt bụi khác, nó có điện tích q2 = - 0,2
μC Hỏi hạt bụi đã nhận thêm hay bị mất đi bao nhiêu electron?
A Mất đi 1,125.1013 e B nhận thêm 1,375.1013 e C Mất đi 2,045.1013 e D Nhận thêm 0,125.1013 e Câu 49.Có hai quả cầu nhỏ giống nhau mang điện tích q1 = 2 μC và q2 = - 6μC đặt cách nhau 20 cm trong chân không Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ Tính lực tương tác giữa 2 quả cầu sau khi tiếp xúc?
Câu 50 Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau khoảng r = 300 cm thì chúng hút nhau một lực F1 = 1,5 N Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F2 = 0,1 N Tính điện tích mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc A 2.10-5 C và – 4.10-5 C B 2.10-5 C và 4.10-5 C C 3.10-5 C và 5.10-5 C
D 3.10-5 C và – 5.10-5 C
3 Điện trường
Câu 51 Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
điện
Câu 52 Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
C phụ thuộc độ lớn điện tích thử D phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Câu 53 Điện trường là
A Môi trường không khí quanh điện tích B Môi trường chứa các điện tích
C Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
D Môi trường dẫn điện
Câu 54.Cuờng độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:
A Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ B Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó D Tốc độ dịch chuyển của điện tích tại điểm đó
+
A
B
+
A
B
Trang 4Câu 55.Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là: A E=9 10
9Q
r2
9Q
r2
C E=9 109Q
9Q r
Câu 56.Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9(εC), tại một điểm trong chân không cách điện tích Q một khoảng 10(εcm) có độ lớn là:
Câu 57 Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.104
N Độ lớn của điện tích đó là: A 1,25.104 C B 8.102
C Câu 58 Một điện tích điểm q được đặt trong điện môi đồng tính vô hạn Tại một điểm M cách q một đoạn 0,4m, điện trường có cường độ 5
9.10 V/m và hướng về phía điện tích q Hỏi dấu và độ lớn của q Cho 2,5
Câu 59 Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là:
Câu 60.Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25 (εV/m) Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (εN) Độ lớn điện tích đó là:
A q = 8.10-6 (εμC) B q = 12,5.10-6 (εμC) C q = 8 (εμC) D q = 12,5 (εμC)
Câu 61.Một điện tích điểm q đặt tại điểm 0 trong chân không Tại điểm A người ta đo được cường độ điện trường là 12 V/cm Tại điểm B người ta đo được cường độ điện trường có độ lớn là 3 V/cm Biết rằng khoảng cách từ B đến 0 lớn hơn khoảng cách từ A đến 0 một lượng
là 24 cm Tính khoảng cách từ A đến 0 và độ lớn điện tích q?
A 12 cm, 3,68.10-9C B 24 cm, 7,68.10-9C C 12 cm, 7,68.10-9C D 24 cm, 3,68.10-9C Câu 62.Cho hai điểm A và B nằm cùng 1 phía và trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 1440V/m, tại B là 160V/m Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB
Câu 63.Cho hai điểm A và B nằm cùng 1 phía và trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 252V/m, tại B là 63V/m Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB
Câu 64.Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh là a Độ lớn cường độ điện trường tại tâm tam giác
đó là:
9Q
a2
B E=3 9 10
9Q
a2
C E=9.9 10
9Q
a2
D E = 0
Câu 65.Hai điện tích q1 = 5.10-9 (εC), q2 = - 5.10-9 (εC) đặt tại hai điểm cách nhau 10(εcm) trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
Câu 66.Hai điện tích q1 = 5.10-9(εC), q2 = - 5.10-9(εC) đặt tại hai điểm cách nhau 10(εcm) trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5(εcm), cách q2 15(εcm) là:
A E = 16000 (εV/m) B E = 20000 (εV/m) C E = 1,600 (εV/m) D E = 2,000 (εV/m) Câu 67 Tại 2 đỉnh M, P của một hình vuông MNPQ cạnh a đặt 2 điện tích điểm qM = qP = -3.10-6C Phải đặt tại Q một điện tích q bằng bao nhiêu để điện trường gây bởi hệ 3 điện tích này tại N triệt tiêu?
A q = 6 2.10-6C B q = -6 2.10-6C C q = -3 2.10-6C D q = 3 2.10-6C
Câu 68.Hai điện tích q1 = 5.10-16(εC), q2 = - 5.10-16(εC), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8(εcm) trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
A E = 1,2178.10-3 (εV/m) B E = 0,6089.10-3 (εV/m) C E = 1,4062.10-3 (εV/m) D E = 0,7031.10-3 (εV/m) Câu 69.Tại ba đỉnh của tam giác vuông ABC, AB = 30(εcm); AC = 40(εcm) đặt ba điện tích dương q1 = q2 = q3 = 10-9 (εC) trong chân không Cường độ điện trường E tại chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền có độ lớn là:
A.E = 350 (εV/m) B E = 245,9 (εV/m) C E = 470 (εV/m) D E = 675,9 (εV/m) Câu 70.Cho 2 điện tích q1, q2 đặt tại 2 điểm A, B của tam giác vuông ABC với AB = 10 cm; AC = 6 cm; BC = 8cm trong không khí Tính cường độ điện trường tại đỉnh C của tam giác? Biết q1 = 288 nC; q2 = 384 nC
Câu 71.Một hạt bụi tích điện khối lượng 50 mg nằm cân bằng trong một điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng lên trên, có độ lớn
500 V/m Cho g = 10 m/s2 Tính điện tích hạt bụi?
Câu 72.Một hạt bụi tích điện, điện tích q = 8.10-5C, khối lượng m nằm cân bằng trong một điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng lên trên, có độ lớn 500 V/m Cho g = 10 m/s2 Tính m?
Câu 73.Một quả cầu khối lượng 1 g tích điện q = 2.10-6 C được treo bởi 1 sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện vào 1 điểm cố định Hệ thống được đặt trong 1 điện trường đều có phương ngang Cường độ điện trường có độ lớn 5000 √ 3 V/m Cho g = 10 m/s2 Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng?
Câu 74.Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,15g mang điện tích q = 10-5C được treo bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều
⃗ E có đường sức nằm ngang Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 450 Lấy g = 10m/s2 Tính độ lớn của cường độ điện trường
Trang 5Câu 75 Một electron chuyển động trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 728 V/m Electron chuyển động cùng chiều
điện trường với vận tốc 3,2.106 m/s Cho electron có điện tích q e = -1,6.10 -19 C; có khối lượng m = 9,1.10 -31 kg Tính gia tốc của electron và
xác định tính chất của chuyển động?
A a = 1,28.1014; nhanh dần đều B a = 1,28.1014; chậm dần đều C a = 1,28.1010; chậm dần đều D a = 1,28.1010; nhanh dần đều
Câu 76 Một electron chuyển động trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 728 V/m Electron chuyển động ngược chiều
điện trường với vận tốc 3,2.106 m/s Cho electron có điện tích q e = -1,6.10 -19 C; có khối lượng m = 9,1.10 -31 kg.
b Tính vận tốc và quãng đường electron đi được sau 20 ns?
A 5,76.106 cm/s; 8,96 cm B 5,76.106 m/s; 8,96 cm C 5,76.106 mm/s; 8,96 m D 5,76.106 mm/s; 1,96 m Câu 77.Một electron chuyển động trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 728 V/m Electron chuyển động cùng chiều điện trường với vận tốc 3,2.106 m/s Cho electron có điện tích q e = -1,6.10 -19 C; có khối lượng m = 9,1.10 -31 kg Tính quãng đường electron đi
được đến khi dừng lại?
3 Công của lực điện – hiệu điện thế
Câu 78 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường.
Câu 79 Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quỹ đạo là một đường cong kín Nếu chiều dài quỹ đạo là s thì công của lực điện trường bằng
Câu 80 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
Câu 81 Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A U q
C
A U qd
D
F U q
Câu 82 Tìm phát biểu sai
A Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó
B Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = VMq
C Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
D Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q
Câu 83 Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là
A khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối
B khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức
C độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện
D độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức
Câu 84 Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là: A khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối
B khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức
C độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện
D độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức
Câu 85 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường
B Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó
C Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó
D Điện trường tĩnh là một trường thế
Câu 86 Lực điện trường là lực thế vì:
A công của lực điện trường phụ thuộc vào dạng đường đi và độ lớn của điện tích di chuyển
B công của lực điện trường phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển
C công của lực điện trường không phụ thuộc vào đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của điện tích
D công của lực điện trường chỉ phụ thuộc vào đường đi của điện tích mà không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của điện tích Câu 87 Hãy chọn câu đúng:
A E= d
Câu 88 Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
Câu 89 Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN,
khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây là không đúng
Trang 6A UMN = VM – VN B UMN = E.d C AMN = q.UMN D E = UMN.d
Câu 90 Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín Gọi công của lực điện trong chuyển động đó
là A thì
A A > 0 nếu q > 0 D A = 0 trong mọi trường hợp
B A > 0 nếu q < 0 C A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
Câu 91 Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (εV) Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (εC) từ M đến N là:
Câu 92 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là
60 mJ Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là:
Câu 93 Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là:
Câu 94 Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10V, giữa hai điểm cách nhau
6 cm có hiệu điện thế là:
Câu 95 Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV Tìm hiệu điện thế UMN ? (εCho 1eV = 1,6.10-19 J)
A -250V B -125V C 250V D Kết quả khác
Câu 96 Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là A = 1J Độ lớn của điện tích
đó là
Câu 97 Cho hai tấm kim loại phẳng đặt nằm ngang song song và cách nhau d = 5 cm Hiệu điện thế giữa hai tấm đó 50 V Một electrôn
có vận tốc ban đầu rất nhỏ chuyển động từ tấm tích điện âm về phía tấm tích điện dương Hỏi khi tới tấm tích điện dương thì electrôn nhận được một năng lượng bao nhiêu ? Tính vận tốc của electrôn lúc đó?
A W 8.10 J; v 4, 2.10 m / s18 6
C W 7.10 J; v 4, 2.10 m / s18 6
Câu 98 Hai bản kim loại nằm ngang, song song và cách nhau một khoảng d = 10 cm.Hiệu điện thế giữa hai bản U 100V Một electrôn có vận ban đầu v05.10 m / s6 chuyển động dọc theo đường sức về phía bản tích điện âm Tính gia tốc của electron và đoạn đường đến khi dừng lại? Cho biết điện trường giữa hai bản là điện trường đều và bỏ qua tác dụng của trọng trường
A a17,6.10 m / s ;S 7,1cm13 2 B a17,6.10 m / s ;S 12, 2cm13 2
C a27,6.10 m / s ;S 5,1cm13 2 D a15, 2.10 m / s ;S 7,1cm13 2
Câu 99 Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (εV) là A = 1 (εJ) Độ lớn của điện tích đó là: A q = 2.10-4 (εC) B q = 2.10-5 (εC) C q = 5.10-4 (εC) D q = 5.10-5 (εC)
Câu 100 Một điện tích q = 1 (εμC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (εmJ) Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
Câu 101 Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9J Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là
Câu 102 Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường E=100V/m Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300km/s Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31kg Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là
Câu 103 Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15kg, mang điện tích 4,8.10-18 C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2cm Lấy g = 10m/s2 Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là
Câu 104 Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường
độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC
Câu 105 Một điện tích q = = +4.10-8C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 3.103V/m theo một đường gấp
khúc ABC Đoạn AB dài 20cm và véc tơ AB làm với các đường sức điện một góc 600 Đoạn BC dài 40cm và véc tơ BC làm với các
đường sức điện một góc 1200 Công của lực điện khi di chuyển điện tích q theo đường gấp khúc ABC có giá trị là:
Trang 7Câu 106 Một điện tích q= 4.10-8C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo một đường gấp khúc ABC, đoạn
AB = 20cm và véc tơ độ dời AB làm với đường sức điện một góc 300 Đoạn BC dài 40cm và véc tơ độ dời BC làm với đường sức điện một góc 1200 Tính công của lực điện
2 Tụ điện
Câu 107 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 108 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là không đúng:
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ B Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (εF)
C Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 109 Liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện
Câu 110 Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit B hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
C hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất D hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Câu 111 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau
Câu 112 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (εF) D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 113 Fara là điện dung của một tụ điện mà
A giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
B giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
C giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1 D khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Câu 114 Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
A điện dung của tụ B diện tích của bản tụ C hiệu điện thế D điện môi trong tụ
Câu 115 Chọn câu phát biểu đúng?
A Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dune của nó.
C Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
D Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Câu 116 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A Giữa hai bản kim loại sứ B Giữa hai bản kim loại không khí
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
Câu 117 Chọn câu phát biểu đúng ?
A Điện dung của tụ điện phụ thuộc điện tích của nó.
B Điện dung của tụ điện phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C Điện dung của tụ điện phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.
D Điện dung của tụ điện không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.
Câu 118 1nF bằng
Câu 119 1F bằng
Câu 120 Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ: A không đổi B tăng gấp đôi C Giảm còn một nửa D giảm còn một phần Câu 121 Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
Câu 122 Đơn vị điện dung có tên là gì ?
Câu 123 Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được một điện lượng:
Câu 124 Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F Điện tích của tụ điện bằng 86 µC Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện là
Câu 125 Một tụ điện có điện dung 500pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V Điện tích của tụ điện bằng
Trang 8Câu 126 Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, tính điện tích mà tụ tích được khi đó Tìm điện tích tối đa mà tụ có thể tích được Chọn đáp số đúng?
Câu 127 Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
Câu 128 Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
Câu 129 Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
Câu 130 Một tụ điện phẳng đặt trong không khí được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp hai lần Hiệu điện thế của tụ điện khi đó
Câu 131 Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm Giữa hai bản là không khí Điện dung của tụ điện là
A 5.103 pF B 5.104 pF C 5.10-8 F D 5.10-10 F
Câu 132 Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ điện bằng E = 3.105 (εV/m) Khi
đó điện tích của tụ điện là Q = 100 (εnC) Lớp điện môi bên trong tụ điện là không khí Bán kính của các bản tụ là:
Câu 133 Một electron bay vào điện trường đều E = 2000V/m giữa 2 bản tụ phẳng với vận tốc đầu là v0 = 5.106 m/s theo phương của đường sức Quãng đường và thời gian mà electron đi được cho đến khi dừng lại là:
A 3,57cm và 14,3.10-9s B 3,57cm và 14,3.10-8s C 5,7cm và 14,3.10-9s D 5,7cm và 14,3.10-8s Câu 134 Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electrôn di chuyển đến bản âm của tụ
điện ?
A 575.1011 electrôn B 11
875.10 electrôn
Câu 135 Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
Câu 136 Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?
Câu 137 Đối với một tụ điện phẳng, nếu tăng hằng số điện môi lên hai lần, giảm khoảng cách d giữa hai bản tụ chỉ còn một nửa so với lúc đầu thì điện dung của tụ
Câu 138 Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm Giữa hai bản là không khí Điện dung của tụ điện là
A 5.103 pF B 5.104 pF C 5.10-8 F D 5.10-10 F
Câu 139 Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa các bản là d = 2 mm Giữa hai bản là không khí Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất là bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng? Biết rằng điện trường lớn nhất mà không khí chịu được là 3.105 V/m
A 3,0.10-7 C B 3,6.10-6 C C 3.10-6 C D 3,6.10-7 C
Câu 140 Một tụ điện phẳng có điện dung 7,0 nF chứa đầy điện môi Diện tích mỗi bản bằng 15 cm2 và khoảng cách giữa hai bản bằng 10-5 m Hỏi hằng số điện môi của chất điện môi trong tụ điện ?
The end!