- Đọc hiểu câu chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn. - HS biết vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống. - Giáo dục HS yêu thích môn học... II. Đồ dùng học tập:.. - Sách HDH Tiến[r]
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm.
- Đọc cá nhân Đọc theo nhóm đôi, đọc trong nhóm
- Phân công các bạn đọc đoạn nối tiếp
- HS lắng nghe.
Âm nhạc
ÔN BÀI HÁT: HOA LÁ MÙA XUÂN
( GV chuyên nghành soạn – giảng ) _
Tiếng Việt
BÀI 22A: VÌ SAO MỘT TRÍ KHÔN LẠI HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Đọc hiểu câu chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng học tập:
Trang 26 Thảo luận trả lời câu hỏi
- Quan sát theo dõi, hướng dẫn HS
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
BÀI 61: PHÉP CHIA (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Nhận biết được phép chia; quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào giải toán.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có sáng tạo trong giải toán.
- GV hướng dẫn thực hiện “chia đều”
các hình vuông cho các bạn trong nhóm.
Đọc là Sáu chia hai bằng 3.
Dấu : gọi là dấu chia.
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Hỏi một vài nhóm HS về phép chia,
dấu chia.
c) Viết vào vở
- BVN cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm a) NT điều khiển các bạn chơi trò chơi
+ Thực hành lấy các đồ vật, thực hiện “chia đều” như hướng dẫn.
- Báo cáo kết quả.
- NT điều khiển các bạn trong nhóm làm việc
+ HS đọc kĩ nội dung SHDH
- HS viết vào vở theo yêu cầu
Trang 34 a) Kiểm tra kết quả các phép tính.
- Quan sát các cặp làm việc, giúp đỡ
+ Chia sẻ với bạn.
+ Cùng chia sẻ trước lớp.
- Cùng đọc nội dung SHDH
- Viết vào vở 8 : 4 = 2
- HS chơi theo hướng dẫn của GV.
- NT điều khiển các bạn làm việc cặp đôi.
+ HS làm việc cặp, cùng kiểm tra kết quả.
- Luyện đoc đoạn 1, 2, 3, 4
+ Giáo viên đọc mẫu toàn bài
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: rèn phát âm cho
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu
Trang 4- Củng cố về phép chia bằng thực hành tính và giải toán,
- HS giải các bài toán có liên quan, tính đúng, nhanh và thành thạo
- Tự làm bài rồi chữa bài
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc yêu cầu làm bài
để có phép chia.
a) 8 gói kẹo chia đều cho 4 bạn Mỗi
bạn được 2 cái kẹo.
b) 20 quả cam chia đều vào các túi,
mỗi túi 5 quả Được tất cả 4 túi.
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- 4 HS lên bảng chữa bài.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
Trang 5- Ôn hai động tác: đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông; đi theo vạch
kẻ thẳng hai tay dang ngang.
- Ôn trò chơi “nhảy ô”.
A.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Phần thực hành (cả lớp)\
- Giới thiệu: Nội dung, mục tiêu bài học
- Những nội quy, quy định của giờ học
Hoạt động 2: Khởi động (cả lớp)
-Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu của bài học (1-2’)
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc từ 50 - đến 60m(1)
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.(1’)
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, hông, đầu gối, cánh tay, vai (2’)
- GV kiểm tra 3 -5 học sinh HS được kiểm tra lên thực hiện động tác GV
và HS dưới lớp quan sát, nhận xét, đánh giá.
B HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Hoạt động 4: Phần cơ bản (cả lớp- theo nhóm)
- Ôn động tác RLTTCB: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông.2-3 lần.
- GV hướng dẫn ôn tập.
- Cho HS ôn cả lớp.
- Chia nhóm cho HS ôn.
Trang 6Hoạt động 5: Phần cơ bản (cả lớp - theo nhóm)
-Ôn động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.2-3 lần.
- GV hướng dẫn ôn tập.
- Cho HS ôn cả lớp.
- Chia nhóm cho HS ôn.
Hoạt động 5: Phần cơ bản (cả lớp - theo nhóm)
- Trò chơi “ nhảy ô”
- TDRLTTCB ứng dụng trong đời sống hàng ngày.
- Trò chơi có thể chơi vào các giờ giải lao.
- Nói và đáp lời xin lỗi Luyện tập dùng dấu chấm, dấu phẩy.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng học tập
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Khởi động ( 5’) - CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
Trang 7- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
4 Chép lại đoạn văn sau khi thay ô
trống bằng dấu chấm hoặc dấu phấy.
- Quan sát, giúp đỡ những HS còn
hạn chế.
- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế.
5 Đổi bài cho bạn để soát và sửa lỗi.
- Báo cáo với thầy cô NX
- HS làm việc cặp đôi chơi trò chơi đóng vai.
- Một vài cặp đóng vai trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân + HS đọc kĩ đoạn văn.
+ HS điền dấu câu phù hợp.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào giải toán.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có sáng tạo trong giải toán.
- YC NT điều khiển nhóm làm việc
- Trao đổi, trợ giúp nếu cần
- GV nhận xét, tuyên dương.
C Hoạt động ứng dụng (3’)
- Nhắc HS về nhà thực hiện hoạt
- Ban văn nghệ lên điều hành hoạt động
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm.
- NT điều khiển nhóm làm việc từ bài 1 đến bài 2
- HS làm việc theo cặp
- Làm vào vở và báo cáo kết quả
- NT báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
Trang 8BÀI 11: CUỘC SỐNG XUNG QUANH EM (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Sau bài học, em:
- Kể được tên một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi gia đình em ở.
- Thêm yêu quê hương và gắn bó với quê hương.
II Thiết bị, đồ dùng dạy học:
c) Chỉ và nói với bạn sự khác nhau về:
quang cảnh, phương tiện giao thông,
hoạt động sống của người dân trong
hình 2 và 3.
d) Nơi em sống gần giống với hình
nào? Nơi em sống có đặc điểm gì
- - CTHĐT cho các bạn chơi trò chơi
- HS - ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm
- HS tự liên hệ theo cặp.
- Báo cáo với thầy cô NX
- NT điều khiển các bạn trong nhóm thực hiện hoạt động.
+ Cá nhân đọc.
+ Chia sẻ cặp đôi.
+ Chia sẻ, thống nhất trong nhóm
- Báo cáo với thầy cô NX
- NT điều khiển các bạn trả lời câu hỏi.
- BHT tổ chức chia sẻ trươc lớp.
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn SHDH.
- HS nêu cảm nhận học tập được gì sau khi đọc đoạn văn và viết điều đó vào vở.
- HS chia sẻ trước lớp về nghề nghiệp
và việc làm của bố mẹ hoặc họ hàng em.
- HS lắng nghe.
Trang 9- HS biết vận dụng những điều đã học vào giải toán.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có sáng tạo trong giải toán.
- YC NT điều khiển nhóm làm việc
- Trao đổi, trợ giúp nếu cần
- Ban văn nghệ lên điều hành hoạt động
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm.
- NT điều khiển nhóm làm việc từ bài 1 đến bài 2
- HS làm việc theo cặp
- Làm vào vở và báo cáo kết quả
- NT báo cáo kết quả
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
Bài 1: Viết tên các loài chim theo
yêu cầu:
- HS đọc kĩ yêu cầu bài tập.
- Trao đổi cặp đôi làm bài
Trang 10a) Những loài chim có giọng hót
hay:
b) Những loài chim biết bắt chước
tiếng nói của người:
c) Những loài chim hay ăn quả chín
trên cây:
- Chữa bài trước lớp.
a) Họa mi, sơn ca, chích chòe
Bài 2: Chép lại đoạn văn vào vở sau
khi đã điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân.
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau Cò thì ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, sách vở sạch sẽ, luôn được thầy yêu bạn mến Còn Vạc thì lười biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh, kiểm tra kết quả.
Bài 3: Điền vào chỗ trống tr hay ch
con ăn .ao đổi
e ở nước ảy
- HS làm bài cá nhân
- Lên bảng chữa bài
Cây e .ung thành
ung tay con âu.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Tổ chức cho HS vui múa hát tập thể.
- Tạo không khí vui tươi phấn khởi cho HS sau giờ học.
II Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: (5’)
2 Múa hát tập thể: (27’)
a) Hướng dẫn HS múa hát tập thể một số bài.
- Giáo viên nhận xét sửa sai cho HS.
b) Cho học sinh múa hát theo nhóm
- Tổ chức cho HS biểu diễn theo cá nhân,
Trang 11Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2018
Tiếng Việt
BÀI 22B: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI LOÀI CHIM (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Kể được câu chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Viết chữ hoa: S.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ giữ vở.
2 Quan sát tranh và kể lại từng đoạn
câu chuyện trong nhóm.
- GV quan sát theo dõi, hướng dẫn các
nhóm.
3 Thi kể chuyện trước lớp.
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi HS kể
tốt.
3 GV hướng dẫn viết chữ hoa S.
- GV HS quan sát chữ hoa S, hướng
dẫn cách viết.
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ HS
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm
- NT điều khiển nhóm chơi trò chơi.
- Báo cáo GV
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện trong nhóm.
- HS thi kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Nghe thầy cô giảng
- HS tự viết theo yêu cầu: Viết vào bảng con
Tiếng Việt
BÀI 22B: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI LOÀI CHIM (Tiết 2)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Viết chữ hoa S Mở rộng vốn từ về các loài chim.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có sáng tạo.
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm
Trang 124 Viết chữ: S, Sáo
B Hoạt động thực hành (18’)
1 Hỏi - đáp về đặc điểm các loài chim
- Gọi đại diện báo cáo KQ
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- NT điều khiển các bạn làm việc trong nhóm.
- Báo cáo kết quả với thầy cô.
- Đại diện 1 vài nhóm hỏi - đáp trước lớp.
- NT điều khiển các bạn làm việc.
- Treo kết quả lên bảng để cả lớp cùng nhận xét.
- HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
Toán
BÀI 62: BẢNG CHIA 2 MỘT PHẦN HAI (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Thuộc bảng chia 2 Nhận biết một phần hai.
a) Lấy ra 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2
chấm tròn Hỏi có tất cả có bao nhiêu
3 Hoàn thiện bảng chia 3.
a) Yêu cầu dựa vào bảng nhân 2 để tìm
kết quả các phép chia
- GV kiểm tra, giúp đỡ HS yếu
- Yêu cầu viết bảng chia 2 vào vở
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm
- Các nhóm thực hiện trò chơi.
- Báo cáo kết quả.
- HS đọc yêu cầu hoạt động 2.
+ Thao tác trên tấm bìa theo yêu cầu.
- NT điều khiển các bạn làm việc.
- HS báo cáo kết quả với thầy cô NX.
- HS viết vào vở.
Trang 13* Nói (theo mẫu)
Mẫu: Đã tô màu một phần hai hình tròn
- Nhận xét chung tiết học.
- NT điều khiển các bạn đọc và học thuộc bảng chia 2.
- NT tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
- HS quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
- Phê bình nhắc nhở những ai không biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
- HS thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.
+ Giờ tan học.Trời mưa to, Ngọc quên
không mang theo áo mưaa.Ngọc đề nghị
cho đi chung áo mưa.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Đánh giá bản thân.
- GV đưa ra 3 tình huống
+ Tình huống 1: Giờ vẽ, Nam bị gãy bút
chì, Nam tự lấy gọt bút chì của Hoa mà
không nói gì
+ Tình huống 2: Quai cặp của Chi bị
tuột , em nhờ cô giáo: Thưa cô, cô làm ơn
cài giúp em quai cặp với ạ ! Em cảm ơn
cô.
+ Tình huống 3: Tuấn giật quyển truyện
tranh của bạn nói: “Đây đọc trước”
- Ban văn nghệ cho lớp sinh hoạt
- HS làm việc cặp đôi
- 2HS đóng vai giọng nhẹ nhàng, lịch sự.
- HS theo dõi.
- HS nhận xét
- NT điều hành nhóm chọn tình huống.
- Từng nhóm nêu ý kiến trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm việc căp đôi: đóng vai và
Trang 14Hoạt động 3: Tập nói lời yêu cầu đề nghị
- Một phong bì có trang trí, giấy, kéo, hồ
III Các hoạt động dạy học:
- CTHĐT cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm
- HS nêu lại các bước gấp phong bì Bước 1: Gấp phong bì
Bước 2: Cắt phong bì Bước 3: Dán thành phong bì
- HS thực hành gấp, cắt, dán phong bì
- Ôn bảng chia 2 Thực hành vận dụng bảng chia 2.
- Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận và giải được các bài toán.
- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- VBT
III Các hoạt động dạy học:
* Khởi động ( 5’) - CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
Trang 15- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
Bài 2: Có 12 cái kẹo, chia đều cho 2
bạn Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo?
- HS ghi tên bài vào vở
- NT điều khiển các bạn làm bài theo trò chơi truyền điện.
_
Tiếng Việt
LUYỆN BÀI 22B: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI LOÀI CHIM
I Mục tiêu:
- Luyện kể câu chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện viết chữ hoa: S.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ giữ vở.
2 Luyện viết chữ hoa S.
- Gọi HS nêu lại quy trình viết chữ hoa S
- Tổ chức cho HS luyện viết vào bảng
con, vào vở.
- Sửa lỗi chữ viết cho từng HS.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Hát
- HS ghi tên bài vào vở
- NT điều khiển nhóm kể chuyện: + Cặp đôi
+ Kể nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể nối tiếp
- Thi kể cả câu chuyện.
- HS nêu
- HS luyện viết
Trang 16BÀI 22B: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI LOÀI CHIM (Tiết 3)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Nghe - viết đúng một đoạn văn Viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
- HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ giữ vở.
3 Nghe - viết đoạn văn đoạn văn
- GV yêu cầu HS đọc đoạn viết.
- GV đọc lần 1.
- GV đọc chậm.
- GV lưu ý HS cách viết tên riêng.
4 Đổi cheo vở soát lỗi.
- GV nhận xét số bài viết của HS
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đổi bài soát và sửa lỗi theo cặp
- NT điều khiển nhóm làm việc, kết quả ghi lại vào bảng nhóm.
- Treo kết quả lên bảng Cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- HS chọn 3 từ ngữ vừa ghép được viết vào vở.
- Về nhà thực hành
- HS lắng nghe.
_
Mĩ thuật
BÀI 9: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
(Giáo viên chuyên ngành soạn, giảng)
Trang 17- HS có kĩ năng đọc thông hiểu một bài văn, một bài thơ hoặc một đoạn văn bản.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
- Theo dõi các nhóm làm việc
2 Nghe cô giáo đọc câu chuyện.
- GV đọc mẫu
3 Đọc và giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn đọc từ và giải nghĩa từ
4 Luyện đọc từ ngữ, câu.
- Theo dõi sửa lỗi cho từng HS
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
5 Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi, giúp đỡ HS đọc còn chậm.
* Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhận xét chung tiết học.
- CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi.
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm
- NT điều khiển đọc trong nhóm
HS đoán xem Cuốc hỏi Cò điều gì?
- - Báo cáo GV
- Lắng nghe
- Từng cặp: Đọc từ và lời giải nghĩa.
- HS luyện đọc từ ngữ, đọc câu trong nhóm cùng cô giáo.
- NT điều khiển các bạn đọc thầm bài, trả lời câu hỏi.
_
Toán
BÀI 62: BẢNG CHIA 2 MỘT PHẦN HAI (Tiết 2)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Thực hành vận dụng bảng chia 2.
- Nhận biết một phần hai.
- HS tính đúng, nhanh và thành thạo và giải được bài toán
- HS tính toán cẩn thận, sáng tạo, khoa học và chính xác
- YC NT điều khiển nhóm làm việc
- Trao đổi, trợ giúp nếu cần
- GV nhận xét, tuyên dương.
C Hoạt động ứng dụng (3’)
- Nhắc HS về nhà thực hiện HĐƯD
- Ban văn nghệ lên điều hành hoạt động
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc mục tiêu, chia sẻ nhóm.
- NT điều khiển nhóm làm việc từ bài 1 đến bài 3
- HS làm việc theo cặp
- Làm vào vở và báo cáo kết quả
- NT báo cáo kết quả
- HS lắng nghe