Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1p Hoạt động 2: Kể chuyện: Một phút 5p - GV kÓ chuyÖn - HS th¶o luËn 3 c©u hái trong s¸ch + CH:… Sau chuyện đó,[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 22 tháng10 năm 2012 Giáo dục tập thể: CHào cờ Toán : Tiết 41 Hai đường thẳng vuông góc (Trang 50) I Mục tiêu 1 Kiến thức: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung một đỉnh 2 Kĩ năng: Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường vuông góc 3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học - GV: Ê ke - thước thẳng - HS: Ê ke - thước thẳng III Các hoạt động dạy học 1 ổn định tổ chức: (1p) Hát, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p) + CH: Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù? - GV nhận xét, cho điểm 3 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc: - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng - HS: Quan sát, đọc tên hình - 1 HS sử dụng ê ke để kiểm tra 4 góc của hình chữ nhật + CH: Em có nhận xét gì về 4 góc của hình chữ nhật ? - GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Cô kéo dài cạnh DC và cạch BC thành hai đường thẳng DM và BN Khi đó ta được hai đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C + CH Góc BCD, góc DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì? + CH: Các góc này có chung đỉnh nào? - 1 HS dùng ê ke kiểm tra 4 góc trên hình vẽ (1p) (12p) - 4 góc của hình chữ nhật đều là góc vuông A B
D C
- Là góc vuông - 4 góc vuông có chung đỉnh C
Trang 2+ CH: Tìm hai đường thẳng vuông góc
có trong thực tế?
* GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau
Hai đường thẳng OM và ON vuông góc
với nhau tạo thành bốn góc vuông có
chung đỉnh O
- 2 HS lên bảng vẽ đường thẳng MN
vuông góc với PQ tại O, lớp vẽ nháp
+ CH; Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành mấy góc vuông?
Hoạt động 3: Thực hành.
- HS: Nêu yêu cầu bài.
- GV vẽ hình lên bảng.
- 1 HS: Dùng ê ke kiểm tra góc vuông
trên bảng Lớp kiểm tra hình vẽ SGK
+ CH: Nêu kết quả kiểm tra?
+ CH: Vì sao em nói 2 đường thẳng HI
và KI vuông góc với nhau?
- 2HS đọc đề.
- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng.
- HS: Suy nghĩ ghi tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau trong hình chữ nhật
ABCD vào vở
- 1 HS lên chỉ các cặp cạnh vuông góc.
- GV: Kết luận đáp án đúng.
- HS: Nêu yêu cầu?
- GV hướng dẫn hs làm vở.
- HS: Dùng ê kê để kiểm tra và ghi tên
các cặp cạnh vuông góc vào vở
- HS: Đọc bài tập và nhận xét
- GV: Nhận xét và cho điểm.
(14p)
- Hai mép của quyển sách, hai cạnh của bảng
M
N
O
- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông
Bài 1(T.50) Dùng ê ke để kiểm
tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không?
- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau
- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì
thấy 2 đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung
đỉnh I
Bài 2(T.50) Nêu tên từng cặp
cạnh
A B
D C
- BC và CD là một cặp cạnh vuông góc với nhau
- Cạnh BC và CD, cạnh CD và
DA, cạnh DA và AB
Bài 3(T.50) Dùng ê ke để kiểm
tra góc vuông và ghi tên các cặp cạnh vuông góc
+ Hình ABCDE có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AE và
ED, CD và DC
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: DE và ED,
ED và DC
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: MN và
NP, NP và PQ
Trang 3- 2 HS đọc đề.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV: Quan sát uốn nắn các em.
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4(T.50)
A B
D C
a AD vuông góc với AB
AD vuông góc với DC
b Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB
và BC, BC và CD
4 Củng cố: (3p)
+ CH: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy góc vuông chung một điểm? (Hai
đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài giờ sau: Hai đường thẳng song song
Tập đọc: Tiết 17
Thưa chuyện với mẹ (Trang 85)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát, rành mạch, trôi chảy toàn bài
- Hiểu những từ ngữ mới trong bài: Dòng dõi quan sang, bất giác, tha, đầy tớ
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại
3 Thái độ: Giáo dục HS biết được nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II Đồ dùng dạy học
GV: Sử dụng tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- 2HS: Đọc bài “Đôi giày ba ta màu xanh” Nêu nội dung bài? (Để vận động cậu bé
lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu xúc
động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
(1p) (10p)
Trang 4- 1 HS khá đọc bài, chia đoạn.
- GV hướng dẫn giọng đọc, cách đọc
ngắt câu văn dài
- HS: Đọc nối tiếp đoạn
- GV: Theo dõi sửa lỗi phát âm
- GV: Giải nghĩa từ.
- HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1,2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm.
+ CH: Cương xin mẹ học nghề rèn để
làm gì?
- GV: Giải nghĩa từ: tha,kiếm sống.
+ CH: Đoạn 1 nói lên điều gì?
- 1 HS: Đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
+ CH: Mẹ Cương nêu lí do phản đối
như thế nào?
+ CH: Cương thuyết phục mẹ bằng
cách nào?
+ CH: Nêu ý chính của đoạn 2?
- 1 HS Đọc toàn bài, lớp đọc thầm
+ CH: Nhận xét cách trò chuyện của
hai mẹ con: - Cách xưng hô
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện
+ CH: Nêu nội dung của bài?
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn
cảm.
- 2HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV: Đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc
phân vai
- 3 HS đọc theo vai
- HS: Thi đọc diễn cảm.
- GV: Nhận xét, cho điểm.
(13p)
(5p)
Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống
Đoạn 2: Phần còn lại
- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
- ý 1: Nói lên ước mơ của Cương
trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
- Mẹ cho là Cương bị ai xui mất thể diện gia đình
- Cương nắm tay mẹ mới đáng bị coi thường
- ý 2: Cương thuyết phục để mẹ
hiểu và đồng ý với em
- Đứng thứ bậc trên dưới trong gia
đình
- Thân mật, tình cảm
Nội dung: Cương mơ ước trở thành
thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
4 Củng cố: (3p)
+ CH: Nêu ý nghĩa của bài? (Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng
cao quý nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau giờ sau học.
Trang 5Đạo đức Tiết 9
Tiết kiệm thời giờ ( Trang 14)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Hiểu được: + Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+ Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ 1 cách tiết kiệm
2 Kỹ năng: Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
3 Thái độ: Giáo dục HS có thói quen tiết kiệm thời gian
II Đồ dùng dạy học
- GV: Sử dụng tranh SGK
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- 2 HS: Đọc lại ghi nhớ bài 4
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Kể chuyện: Một phút
- GV kể chuyện
- HS thảo luận 3 câu hỏi trong sách
+ CH:… Sau chuyện đó, Mi-chi-a
đã hiểu ra điều gì?
- GV kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài
tập 1)
- HS: Thảo luận các tình huống bài
tập 2
- HS đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm nhận xét
- GV kết luận
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ (bài 3)
- HS làm bài tập.
- GV gọi HS chữa bài và giải thích
(1p) (5p)
(10p)
(13p)
- Mi-chi-ca hiểu rằng trong cuộc
sống, con người chỉ cần một phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng
Kết luận: Mỗi phút đều đáng quý,
chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
Bài 2(T.16) Thảo luận các tình
huống
- HS đến phòng thi muộn có thể không được vào phòng thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi
- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay
- Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy đến tính mạng
Bài 3: Bày tỏ thái độ
Trang 6- HS cả lớp nhận xét
- GV kết luận
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS liên hệ việc sử dụng thời giờ
của bản thân:
+ Lập thời gian biểu
+ Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ
về tiết kiệm thời giờ
- HS liên hệ
- ý kiến d là đúng
- ý kiến a,b c là sai
Ghi nhớ: Thời giờ là thứ quý nhất, vì
khi nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại được có hiệu quả
4 Củng cố: (2p)
- GV cùng hs hệ thống giờ học.
- GV nhận xét giờ học
5 dặn dò: (1p)
- Ôn và học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: + Liên hệ việc sử dụng thời giờ
+ Lập thời gian biểu hàng ngày
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Toán: Tiết 42
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Biết được 2 đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Thước thẳng và êke.
- HS: Thước thẳng và êke
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Vẽ hai đường thẳng vuông góc?
- 2 HS lên vẽ.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Giới thiệu 2 đường
thẳng song song.
(1p) (12p)
Trang 7
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên
bảng,
Kéo dài 2 cạnh AB và DC của hình chữ
nhật ABCD ta được hai đường thẳng
song song với nhau
- GV nêu : 2 đường thẳng song song
với nhau thì không bao giờ cắt nhau
- HS: Liên hệ để tìm hai đường thẳng
song song có trong thực tế: Mép cạnh
bàn, mép quyển vở
- HS vẽ hai đường thẳng song song
Hoạt động 3: Thực hành.
- HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- GV: Hướng dẫn HS làm.
- HS làm bài vào vở
+ CH: Nêu các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình chữ nhật?
+ CH: Nêu các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông?
- HS: Chữa bài.
- GV: Nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- HS: Quan sát hình SGK trả lời
+ CH: Cạnh BE song song với những
cạnh nào ?
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn hs làm vở.
+ CH: Nêu tên các cặp cạnh: Song
song với nhau Vuông góc với nhau
- HS: Chữa bài.
- GV: Nhận xét.
- 3 HS nhắc lại điều kiện để tạo thành
cặp cạnh song song
15p)
A B
D C
- 2 đường thẳng AB và DC là 2
đường thẳng song song với nhau
Bài 1 ( T.51)
* Hình chữ nhật ABCD Cạnh AB song song với cạnh DC Cạnh BA song song với cạnh CD Cạnh AD song song với cạnh BC Cạnh DA song song với cạnh CB
* Hình vuông HNPQ Cạnh MN song song với cạnh QP Cạnh NM song song với cạnh PQ Cạnh MQ song song với cạnh NP Cạnh QM song song với cạnh PN
Bài 2 (T 51)
- Cạnh BE song song với cạnh
AG và song song với cạnh CD
Bài 3 ( T 51)
* Hình tứ giác MNPQ Cạnh MN song song với cạnh PQ Cạnh MN vuông góc với cạnh MQ
Cạnh MQ vuông góc với cạnh PQ
* Hình tứ giác DEGHI Cạnh DI song song với cạnh GH Cạnh DE vuông góc với cạnh EG Cạnh DI vuông góc với cạnh IG Cạnh IH vuông góc với cạnh GH
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Hai đường thẳng song song với nhau có cắt nhau không? (Hai đường thẳng
song song với nhau không bao giờ cắt nhau)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài giờ sau học.
Trang 8Tập đọc: Tiết 18
Điều ước của vua Mi - Đát (Trang 90)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài văn, đổi giọng linh hoạt Đọc phân biệt lời
các nhân vật, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ: HS hiểu và không có những ước muốn viển vông phi lí trong cuộc sống
hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Sử dụng tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Đọc bài “ Thưa chuyện với mẹ” và nêu nội dung bài? Cương mơ ước trở thành
thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV: Sử dụng tranh minh hoạ trong
SGK để giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1 HS đọc, chia đoạn
+ CH: Bài chia mấy đoạn?
- GV hướng dẫn hs cách đọc của từng
đoạn
- HS: Đọc nối tiếp đoạn
- GV: Theo dõi và sửa phát âm cho HS
- GV: Kết hợp giải nghĩa từ
- HS: Đọc theo cặp
- HS: Hai cặp đọc thi
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
+ CH: Vua Mi-đát xin thần
Đi-ô-ni-dốt điều gì?
+ CH: Thoạt đầu, điều ước được thực
hiện tốt đẹp như thế nào?
(2p) (10p)
(12p)
- Bài chia 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến hơn thế nữa
Đoạn 2: Tiếp theo đến được sống
Đoạn 3: Phần còn lại
- Làm cho mọi vật mình chạm vào
đều biến thành vàng
- Vua bẻ thử 1 cành sồi là người sung sướng nhất trên đời
Trang 9- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
+ CH: Tại sao vua Mi-đát phải xin
thần Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
+ CH: Vua Mi-đát đã hiểu được điều
gì?
- 1 HS đọc lại bài, nêu nội dung bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn
cảm.
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS luyện
đọc diễn cảm đoạn 3
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- HS: Các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV: Hướng dẫn đọc phân vai
- HS: Đọc phân vai
- GV: Nhận xét
(5p)
- Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước biến thành vàng
- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
Nội dung: Những ước muốn tham
lam không mang lại hạnh phúc cho con người
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? ( Người có lòng tham vô đáy như vua Mi-
đát thì không bao giờ hạnh phúc )
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) - Về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài giờ sau: Ôn tập
Lịch sử: Tiết 9
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (Trang 25)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân: Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
2 Kĩ năng: Kể được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích tìm hiểu về lịch sử nước nhà.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Sử dụng tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Nêu 2 giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5? (Giai đoạn 1: Buổi đầu dựng
nước và giữ nước (khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN Giai đoạn 2: Hơn một
Trang 10nghìn đấu tranh giành lại độc lập (Từ năm 179 TCN đến năm 938)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu tình hình
nước ta sau khi Ngô Quyền mất.
- GV giới thiệu
Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp
loạn 12 sứ quân và thống nhất đất
nước
*Làm việc cả lớp
- HS: Đọc bài trong SGK
+ CH: Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
+ CH: Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
+ CH: Sau khi thống nhất đất nước
Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
Hoạt động 3: Tình hình đất nước
sau khi thống nhất.
* Thảo luận nhóm
- GV: chia nhóm, hướng dẫn: Lập
bảng so sánh tình hình đất nước
trước và sau khi được thống nhất
* Đất nước: Trước khi thống nhất?
Sau khi thống nhất?
* Triều đình: Trước khi thống nhất?
Sau khi thống nhất?
* Đời sống của nhân dân:
Trước khi thống nhất?
Sau khi thống nhất?
- GV kết luận và rút ra bài học sgk
- 4 HS đọc lai ghi nhớ
(5p) (8p)
(14p)
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình tỏ
ra có trí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc Đinh
Bộ Lĩnh đã thống nhất được giang sơn
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua đặt tên nước là Đại Cổ Việt, lấy niên hiệu là Thái Bình
* Bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất
- Bị chia thành 12 vùng
- Đất nước quy về một mối
- Lục đục
- Được tổ chức lại quy củ
- Làng mạc , ruộng đồng bị tàn phá dân nghèo khổ, đổ máu vô ích
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi,
ng-ược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
Bài học: Ngô Quyền mất Đất nước
rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến gây nên trong hơn hai mươi năm Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại
đất nước ( năm 968)
4 Củng cố: (3p)