- Biết thể hiện kết quả quan sát các bộ phận con vật; sử dụng các từ ngữ miêu tả để viÕt ®o¹n v¨n.. 2.Kỹ năng: Biết sử dụng các từ ngữ miêu tả để viết đoạn văn miêu tả con vật.[r]
Trang 1chia hết cho 5 Số cam ít hơn 20 quả Vậy số cam là 15 quả
4 Củng cố: (2p)
- GV: cùng HS hệ thống bài
- GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau học.
Tập làm văn Tiết 61
Luyện tập miêu tả các bộ phân
của con vật (Trang128)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật.
2 Kỹ năng: - Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật.
3 Thái độ: Giúp HS yêu quý con vật.
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK- HĐ2.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về một số con vật.
III.Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
+ CH: Tại sao phải khai báo tạm vắng tạm trú?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Phần Luyện tập.
- GV nêu yêu cầu bài.
- HS: 1 em đọc nội dung bài 1, 2.
- HS: Đọc kỹ đoạn văn “Con
Ngựa”, làm bài vào vở bài tập
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc nội dung bài 1, 2 và trả lời
câu hỏi
- HS: Dùng bút chì gạch dưới các từ
chỉ tên các bộ phận của con ngựa
được miêu tả
- GV treo 1 số ảnh con vật.
- HS đọc 2 VD sgk.
- GV gợi ý hs viết lại những từ ngữ
miêu tả theo 2 cột như BT2:
(1p) (29p)
Bài 1, 2 (Trang128)
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
- Hai tai:
- Hai lỗ mũi:
-Hai hàm răng:
- Bờm:
- Ngực:
- Bốn chân:
- Cái đuôi
to, dựng đứng trên cái đều đẹp
ươn ướt, động đậy hoài
trắng muốt
được cắt rất phẳng nở
khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
Trang 2- HS: Đọc yêu cầu và làm bài cá
nhân vào vở
- GV nhận xét.
Bài 3 (Trang128) Quan sát các bộ
phận của một con vật mà em yêu thích
và tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của các bộ phận đó
4 Củng cố (2p)
- GV hệ thống bài
- GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà quan sát các bộ phận của con vật để hoàn chỉnh bài.Về nhà tập viết lại bài
Kể chuyện Tiết 31
Kể chuyện được chứng kiến hoặc Tham gia (Trang127)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS chọn được một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà
em được tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: + Rèn kĩ năng nói:
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
+Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
+ Rèn kỹ năng học nhóm, mạnh dạn, tự tin trước đông người
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK.
III Các hoạt đông dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- HS: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc phản ánh cuộc đấu tranh
giữa cái đẹp và cái xấu?
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu đề
bài:
* Tìm hiểu đề bài.
- GV: Viết đề bài lên bảng
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài
- HS đọc gợi ý sgk/58,59?
- 1HS đọc Lớp đọc thầm.
- GV khuyến khích HS tìm kể câu
(1p) (27p)
Đề bài: Em (hoặc người xung
quanh) đã làm gì để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp Hãy kể lại câu chuyện đó.
Trang 3chuyện ngoài sgk điểm cao hơn
Lưu ý HS có thể kể ngoài gợi ý 1
như: Em tham gia trang trí lớp học,
em cùng bố, mẹ dọn dẹp nhà cửa,
- HS nối tiếp nêu câu chuyện định
kể
* Thực hành kể, trao đổi về ý
nghĩa truyện.
a) Trong nhóm
- HS kể theo cặp đôi
- HS: Các nhóm kể từng đoạn và kể
truyện
b) Kể trước lớp
- HS : 2,3 nhóm kể trước lớp
- HS trao đổi về ý nghĩa chuyện
- HS thi kể Lớp bình xét, chọn bạn
kể hay nhất
- GV: Nhận xét, đánh giá.
VD: Tuần vừa qua cống ở thôn tôi
bị tắc, nước cống dềnh lên, tràn ngập lối đi Các cô chú công nhân phải xuống cho máy hút bùn, khơi thông cống Tôi muốn kể những việc cả xóm tôi cùng làm để giúp đỡ công nhân thông cống.
4 Củng cố: (2p)
- GV hệ thống bài
- GV: Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2013
Toán Tiết 155
ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(Trang 161)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện
- Giải được bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đặt tính và thực hiện cộng, trừ Rèn kĩ năng giải toán.
3 Thái độ : Giáo dục cho HS yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi tóm tắt BT5.
- HS: Bảng con làm bài 1
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- HS chữa bài tập: Bài 4: Viết số có ba chữ số,với các chữ số: 0; 2;5
Trang 4GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
- HS nêu yêu cầu bài 1
- HS làm bài vào bảng con.
- GV chốt kết quả đúng.
- HS nêu yêu cầu bài 2
- 2HS làm bài trên bảng, lớp làm
bài vào nháp
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
- HS nêu yêu cầu bài 3
- 3HS làm bài trên bảng, lớp làm
bài vào nháp
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
- HS nêu yêu cầu bài 4
- HS làm bài vào vở
- GV chấm bài, nhận xét chốt kết
quả đúng
- HS nêu yêu cầu bài 5
- GV treo bảng phụ ghi sẵn tóm tắt
lên bảng Hướng dẫn hs làm
- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng
chữa
- GV chấm bài, nhận xét chốt kết
quả đúng
(1p) (27p)
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
6195 5342
2785 4185
8980 1157 Các ý khác làm tương tự
a, 53245; 90030
b, 23054; 61006
Bài 2 : Tìm x
a, x + 126 = 480
x = 480 - 126
x = 126
b, x - 209 = 435
x = 435 + 209
Bài 3:
a + b = b + a; a - 0 = a (a + b) + c = a + (b + c); a - a = 0
a + 0 = 0 + a = a
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện:
168 + 2080 + 32 = (168 +32) + 2080 = 200 + 2080 = 2280 Hai ý còn lại kết quả: 200; 790
Bài 5: Giải toán
Bài giải Trường tiểu học Thắng Lợi quyên góp
được số vở là:
1475 -184 = 1291 (quyển) Cả hai trường quyên góp được số vở là:
1475 + 1291 = 2766 (quyển) Đáp số: 2766 quyển
4 Củng cố: (2p)
- GV hệ thống bài
+
Trang 5- GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài, chuẩn bị bài giờ sau học
Luyện từ và câu Tiết 62
Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
(Trang 129)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu
(trả lời câu hỏi ở đâu)
2 Kỹ năng: Nhận diện được trạng ngữ chỉ nơi chốn; thêm được trạng ngữ chỉ nơi
chốn cho câu
3 Thái độ: Có ý thức dùng đúng ngữ pháp khi nói và viết
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng Phụ - HĐ2.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- HS: Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Phần Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS: Cả lớp suy nghĩ lần lượt thực
hiện từng yêu cầu, phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu 1, 2,
3
+ CH tìm CN và CN trong các câu
trên? Tìm trạng ngữ và cho biết trạng
ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
+ CH đặt câu hỏi cho các trạng ngữ
tìm được?
- GV nhận xét, bổ sung rút ra ghi
nhớ
- GV: Treo bảng Phụ ghi phần Ghi
nhớ
(1p) (13p)
Bài 1 (129)
- Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa nới chốn cho câu:
a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy // nở tưng bừng
b) Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô
Bài 2 (129)
- Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở
đâu?
- Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi ở
đâu?
Ghi nhớ: Để làm rõ nơi chốn diễn ra
sự việc trong câu, người ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu
Trang 6- 3HS đọc nội dung ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi 3 HS lên bảng gạch chân
trạng ngữ
- HS thực hiện Suy nghĩ và nêu
miệng:
- GV: Nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yc bài và làm bài
vào vở
- HS: Thực hành viết 1 đoạn văn ngắn
có sử dụng câu có trạng ngữ
- HS: Nối tiếp nhau đọc bài viết của
mình
- GV: Nhận xét, đánh giá.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV gọi HS đọc yc bài và làm bài
vào vở
- HS làm bài vào vở.
- HS: Nối tiếp nhau đọc bài viết của
mình
- GV: Nhận xét đánh giá.
(15p)
- Tạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi ở đâu?
Bài 1(129) Tìm trạng ngữ chỉ nơi
chốn:
- Trước rạp,
- Trên bờ,
- Dưới những mái nhà ẩm ướt,
Bài 2( 129) Thêm các trạng ngữ chỉ
nơi chốn cho các câu:
- ở nhà,
- ở lớp,
- Ngoài vườn,
Bài 3(130)
VD: Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập
- Trong nhà, em bé đang ngủ say
- Trên đường đến trường, em gặp nhiều người
- ở bên kia sườn núi, hoa nở trắng cả một vùng trời
4 Củng cố: (2p)
- GV: Khắc sâu bài học
- GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn làm vào vở.
Địa lí: Tiết 31
Thành phố Đà Nẵng
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết một số đặc điểm của thành phố Đà Nẵng.
2 Kỹ năng: Giải thích được vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố
du lịch
- Dựa vào bản đồ VN xác định và nêu được vị trí Đà Nẵng
3 Thái độ: Tự hào về thành phố Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam -HĐ2
III.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (2p)
+ CH: Nêu một số đặc điểm của thành phố Huế?
- GV: Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Đà Nẵng - thành phố
cảng.
- GV treo bản đồ lên bảng.
- HS quan sát.
+ CH: Chỉ thành phố Đà Nẵng và mô
tả vị trí TP Đà Nẵng?
+ CH: Kể tên các loại hình giao thông
ở Đà Nẵng?
+ CH: Kể tên các đầu mối giao thông
quan trọng ở ĐN?
+ CH: Tại sao Đà Nẵng là thành phố
cảng?
- GV kết luận
Hoạt động 3: Đà Nẵng - trung tâm
công nghiệp.
- HS trao đổi theo cặp
+ CH: Kể tên các hàng hoá được đưa
đến Đà Nẵng từ ĐN đưa đến nơi khác?
+ CH: Nêu một số ngành sản xuất của
Đà Nẵng?
- GV kết luận:
Hoạt động 4: Đà Nẵng- địa điểm du
lịch.
+ CH: ĐN có điều kiện để phát triển
du lịch không? Vì sao?
+ CH: Những nơi nào của ĐN thu hút
được nhiều khách du lịch?
- GV nhận xét, kết luận
- 3HS đọc ghi nhớ trong sgk.
(1p) (11p)
(9p)
(6p)
- TP Đà Nẵng nằm ở phía nam của
đèo Hải Vân Nằm bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà Giáp các tỉnh: Thừa thiên Huế, Quảng Nam
- Đường thuỷ, đường biển, .đường hàng không
- Cảng Tiên Sa, cảng sông Hàn, Sân bay Đà Nẵng
- Đà Nẵng là thành phố cảng là đầu mối giao thông quan trọng ở miền Trung, là một trong những thành phố lớn của nước ta
- Hàng hoá được đưa đến Đà Nẵng:
Ô tô, máy móc, quần áo
- Hàng hoá từ Đà Nẵng đưa đến nơi khác: Vật liệu xây dựng
- Khai thác than, khai thác đá, dệt
* Kết luận: ĐN có nhiều khu công nghiệp lớn, thu hút nhiều nhà đầu tư ở ĐN, trở thành trung tâm công nghiệp lớn và quan trọng của miền Trung
- Có vì ĐN nằm sát biển, có nhiều bãi biển đẹp
- Chùa non nước, bãi biển
Trang 84 Củng cố: (2p)
+ CH: ĐN có điều kiện để phát triển du lịch không? Vì sao? ( Có vì ĐN nằm sát biển,
có nhiều bãi biển đẹp )
- GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài giờ sau học
Tập làm văn: Tiết 62
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật (Trang130)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về đoạn văn qua bài văn miêu tả con vật.
- Biết thể hiện kết quả quan sát các bộ phận con vật; sử dụng các từ ngữ miêu tả để viết đoạn văn
2.Kỹ năng: Biết sử dụng các từ ngữ miêu tả để viết đoạn văn miêu tả con vật.
3 Thái độ: Giúp HS yêu quí con vật.
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng nhóm - BT2.
III Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- 2HS: Đọc những ghi chép sau khi quan sát các bộ phận của con vật mình yêu thích?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập.
- GV nêu yêu cầu bài.
- HS đọc kỹ bài “Con chuồn chuồn
nước” trong SGK xác định các đoạn
văn trong bài Tìm ý chính của từng
đoạn
- GV nêu câu hỏi.
+ CH bài văn có mấy đoạn?
+ CH nêu ý mỗi đoạn:
- HS nêu yêu cầu bài.
(1p) (28p)
Bài 1 (Trang130)
- Có 2 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu phân vân;
+ Đ2: Còn lại
ý 1: Tả ngoại hình chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ
ý2: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chuồn chuồn
Bài 2 (Trang130) Sắp xếp các câu
Trang 9- HS đọc yêu cầu của bài, làm cá
nhân vào nháp Một HS làm vào
bảng nhóm Đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS viết đoạn văn có câu mở đầu
cho sẵn.Viết tiếp câu sau bằng cách
miêu tả các bộ phận của gà trống
- GV chữa bài nhận xét, bổ sung.
thành một đoạn văn
Bài 3 (Trang130) Viết đoạn văn có
câu mở đầu cho sẵn.Viết tiếp câu sau bằng cách miêu tả các bộ phận của gà trống
4 Củng cố: (2p)
- GV: Khắc sâu bài học
- GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà quan sát các bộ phận của con vật để hoàn chỉnh bài
Giáo dục tập thể:
Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu:
- Giúp HS thấy được những ưu, nhược điểm trong tuần từ đó có hướng khắc phục
- HS mạnh dạn đóng góp ý kiến riêng của mình để đưa phong trào lớp đi lên
- Đề ra phương hướng hoạt động tuần 32
II Đồ dùng dạy học :
- Sổ tay của GV có ghi chép đầy đủ các ưu, nhược điểm trong tuần
III Các hoạt động dạy- học:
1 Nhận xét các mặt giáo dục trong tuần
- GV nhận xét về:
+ Đạo đức
+ Học tập
+ Lao động, vệ sinh, thể dục
- HS nghe và nêu ý kiến
- GV kết luận
2 Kế hoạch hoạt động tuần 32.
- Duy trì nề nếp đạo đức, học tập
- Thực hiện tốt giờ tự học ở nhà, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả giờ truy bài, thể dục giữa giờ
- Giữ gìn sức khoẻ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp
- Thực hiện đúng các nội quy , quy định của trường, lớp
- Thực hiện tốt việc trang trí lớp học
- Duy trì nề nếp lao động, vệ sinh
3 Múa hát tập thể.