1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 10

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV giới thiệu mẫu thêu lướt vặn, hướng dẫn HS quan sát mũi thêu lướt vặn ở mặt phải, mặt trái đường thêu và quan sát H.1a, 1b SGK để trả lời các câu hỏi: +Em hãy nhận xét về đặc điểm củ[r]

Trang 1

    o0o   

Thứ 2

Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học

Kĩ thuật

Tiết kiệm thời giờ ( t 2 ) Thực hành vẽ hình vuông Ôn tập giữa kì 1 Tiết 1 Ôn tập con người và sức khoẻ ( tiết 2) Thêu lướt vặn ( tiết 1 )

Thứ 3

Thể dục Toán LTVC Kể chuyện Lịch sử

Bài 19 Luyện tập Ôn tập giữa kì 1 Tiết 2 Ôn tập giữa kì 1 Tiết 3 Chiến thắng Chi Lăng

Thứ 4

Tập làm văn Toán

Tập đọc Khoa học

Mĩ thuật

Ôn tập giữa kì 1 Tiết 4 Luyện tập chung Ôn tập giữa kì 1 Tiết 5 Nước có tính chất gì

Thứ 5

Thể dục Luyện từ và câu Toán

Chính tả

Kĩ thuật

Bài 20 Ôn tập giữa kì 1 Tiết 6 Nhân với số có một chữ số Ôn tập giữa kì 1 Tiết 7 Thêu lướt vặn ( T 2)

Thứ 6

Toán Địa lí Tập làm văn Hát nhạc

Tính chất giao hoán của phép nhân Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước Ôn tập giữa kì 1 Tiết 8

Thứ hai ngày tháng năm 20

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 )

*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân (bài tập 1 –

SGK)

-GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Em tán thành hay không tán thành việc làm

của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau?

Vì sao?

a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe

thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì chưa

rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè

b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm

trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy

đánh răng, rửa mặt

c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học,

-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày , trao đổi trước lớp

Trang 2

giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn luôn thực

hiện đúng

d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi

trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài

đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

truyện hoặc xem ti vi

e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về

bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở

ra học bài

-GV kết luận:

+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ

+Các việc làm b, đ, e không phải là tiết

kiệm thời giờ

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 6- SGK/16)

-GV nêu yêu cầu bài tập 6

+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với

các bạn trong nhóm về thời gian biểu của

mình

-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các

HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tranh

vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (Bài tập 5-

SGK/16)

-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp

-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu

hay

-GV kết luận chung:

+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng

tiết kiệm

+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào

các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả

4.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt

hàng ngày

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới

-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

-HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ

-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương … vừa trình bày

-HS cả lớp thực hiện

Tiết : 46 THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG

I.Mục tiêu:

-Giúp HS: Biết sử dụng thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke để vẽ hình vuông có số đo cạnh cho trước.

II Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, ê ke, com pa (cho GV và HS).

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hình

chữ nhật ABCD có độ dài các cạnh AD là 5 dm,

AB là 7 dm, HS 2 vẽ hình chữ nhật MNPQ có độ

dài cạnh MN là 9 dm, cạnh PQ là 3 dm Hai HS

tính chu vi hình chữ nhật mình đã vẽ

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

thực hành vẽ hình vuông có độ dài cạnh cho

trước

b.Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài cạnh cho

trước :

-GV hỏi: Hình vuông có các cạnh như thế nào

với nhau ?

-Các góc ở các đỉnh của hình vuông là các góc

gì ?

-GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào các đặc điểm

trên để vẽ hình vuông có độ dài cạnh cho trước.

-GV nêu ví dụ: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3 cm.

-GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước vẽ như

trong SGK:

+Vẽ đoạn thẳng DC = 3 cm.

+Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D và

tại C Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy

đoạn thẳng DA = 3 cm, CB = 3 cm.

+Nối A với B ta được hình vuông ABCD.

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự vẽ hình

vuông có độ dài cạnh là 4 cm, sau đó tính chu vi

và diện tích của hình.

-GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của mình.

Bài 2

-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ rồi vẽ vào

VBT, hướng dẫn HS đếm số ô vuông trong hình

mẫu, sau đó dựa vào các ô vuông của vở ô li để

vẽ hình.

-Hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn bằng

cách vẽ hai đường chéo của hình vuông (to hoặc

nhỏ) giao của hai đường chéo chính là tâm của

hình tròn.

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có độ

dài cạnh là 5 cm và kiểm tra xem hai đường chéo

có bằng nhau không, có vuông góc với nhau

không.

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.

-HS nghe.

-Các cạnh bằng nhau.

-Là các góc vuông.

-HS vẽ hình vuông ABCD theo từng bước hướng dẫn của GV.

-HS làm bài vào VBT.

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.

-HS vẽ hình vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

-HS tự vẽ hình vuông ABCD vào VBT, sau đó:

+Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét để

đo độ dài hai đường chéo.

+Dùng ê ke để kiểm tra các góc tạo bởi hai đường chéo.

Trang 4

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả kiểm tra về

hai đường chéo của mình.

-GV kết luận: Hai đường chéo của hình vuông

luôn bằng nhau và vuông góc với nhau.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.

-Hai đường chéo của hình vuông ABCD bằng nhau và vuông góc với nhau.

-HS cả lớp.

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 1

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc lấy điểm:

-Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

-Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đội tối thiểu 120 chữ/ phút, biết

ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài,

cảm xúc của nhân vật

-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1 đế 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu được ý nghĩa của

bài đọc

 Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các

bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3

 Tìm đúng các đoạn thơ có giọng đọc như yêu cầu Đọc diễn cảm được đoạn văn đó

II Đồ dùng dạy học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

 Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục dích tiết học và cách bắt thăm bài

học

2 Kiểm tra tập đọc:

-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu

hỏi

-Cho điểm trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốtGV

có thể đưa ra những lời động viên đẩ lần sau

kiểm tra tốt hơn GV không nên cho điểm

xấu Tuỳ theo số lượng và chất lượng của HS

trong lớp mà GV quyết định số lượng HS

được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến

hành trong các tiết 1,3,5 của tuần 10

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS ) về chỗ chuẩn bị:cử 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

Trang 5

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi

+Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người như

thể thương thân (nói rõ số trang).

GV ghi nhanh lên bảng

-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao

đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm

nào xong trước dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)

-Kết luận về lời giải đúng

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

+Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa

+Các truyện kể

*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang 4,5 ,

phần 2 trang 15

*Người ăn xin trang 30, 31

-Hoạt động trong nhóm

-Sửa bài (Nếu có)

Dế mèn bênh vực

kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra

tay bênh vực

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu

bé qua đường và ông lão ăn xin

Tôi (chú bé), ông lão ăm xin

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc

như yêu cầu

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn

đó

-Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt

-1 HS đọc thành tiếng

-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được

-Đọc đoạn văn mình tìm được

-Chữa bài (nếu sai)

-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc

a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

b.Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ

yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:

Từ năm trước , gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm

Trang 6

nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em , vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

a Đoạn văn có giọng đọc mạnh me, răn đe: Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà

Trò Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):

Từ tôi thét:

-Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các vòng vây đi không?

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc

-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa

BÀI 18 - 19 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe.

-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người và môi

trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước.

-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y

tế.

-Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày.

-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.

-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng.

-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp.

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn thành

phiếu của HS.

-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa

ăn cân đối.

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho

nhau để đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn

cân đối chưa ? đã đảm bảo phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món chưa ?

-Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của

HS về chế độ ăn uống.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã học về

con người và sức khỏe.

* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con người

và sức khỏe.

t Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các

kiến thức về:

-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi

-Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn.

-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cân đối.

-Dựa vào kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá về chế độ ăn uống của bạn.

-HS lắng nghe.

Trang 7

-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò

của chúng.

-Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc

thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu

hoá.

t Cách tiến hành:

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày về

nội dung mà nhóm mình nhận được.

-4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:

+Nhóm 1:Quá trình trao đổi chất của con người.

+Nhóm 2:Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể

người.

+Nhóm 3: Các bệnh thông thường.

+Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước.

-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.

-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm

khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm

hiểu rõ nội dung trình bày.

-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.

* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu

t Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dung những kiến

thức đã học và việc lựa chọn thức ăn hàng ngày.

t Cách tiến hành:

-GV phổ biến luật chơi:

-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang

và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là

một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời

gợi ý.

+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được

quyền trả lời.

+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10

điểm.

+Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời

cho nhóm khác.

+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều chữ

nhất.

+Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm.

-Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện các nhóm lần lượt trình bày.

-Nhóm 1:Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong

quá trình trao đổi chất ? -Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần gì để sống ?

-Nhóm 2 :Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc

từ đâu ? -Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?

-Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?

-Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy

ta phải làm gì ?

-Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai nạn sông

nước?

-Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều

gì ? -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời.

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.

-HS lắng nghe.

-HS thực hiện.

Trang 8

+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được

đoán ra.

-GV tổ chức cho HS chơi mẫu.

-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi.

-GV nhận xét.

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp

lý ?”

t Mục tiêu:Áp dụng kiến thức đã học vào việc

lựa chọn thức ăn hợp lý.

t Cách tiến hành:

-GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm

Sử dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa

chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình

lại lựa chọn như vậy.

-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét.

-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm HS

chọn thức ăn phù hợp.

3.Củng cố- dặn dò:

-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp

lý.

-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói

với mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều

khuyên dinh dưỡng.

-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để

chuẩn bị kiểm tra.

-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận.

-Trình bày và nhận xét.

-HS lắng nghe.

-HS đọc.

-HS cả lớp.

Kĩ thuật 9 THÊU LƯỚT VẶN (2 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách thêu lướt vặn và ứng dụng của thêu lướt vặn

-Thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu

-HS hứng thú học tập

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình thêu lướt vặn

-Mẫu thêu lướt vặn được thêu bằng sợi len trên vải khác màu (mũi thêu dài 2cm) mẫu khâu đột

mau bài 6 và một số sản phẩm may mặc được thêu trang trí bằng mũi thêu lướt vặn

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20 x 30cm

+Len, chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu

+Phấn vạch, thước, kéo

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và nêu mục

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 9

tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu thêu lướt vặn, hướng

dẫn HS quan sát mũi thêu lướt vặn ở mặt

phải, mặt trái đường thêu và quan sát H.1a,

1b (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+Em hãy nhận xét về đặc điểm của đường

thêu lướt vặn

-GV nhận xét bổ sung và nêu khái niệm:

Thêu lướt vặn (hay còn gọi thêu cành cây,

thêu vặn thừng), là cách thêu để tạo thành

các mũi thêu gối đều lên nhau và nối tiếp

nhau giống như đườmg vặn thừng ở mặt phải

đường thêu Ở mặt trái, các mũi thêu nối tiếp

nhau giống đường khâu đột mau

-GV giới thiệu một số sản phẩm được thêu

trang trí bằng các mũi thêu lướt vặn để HS

biết ứng dụng của thêu lướt vặn (thêu hình

hoa, lá, con giống, thêu tên vào khăn tay,

khăn mặt, vỏ gối, cổ áo, ngực áo )

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV treo tranh quy trình thêu lướt vặn,

hướng dẫn HS quan sát tranh và các hình 2,

3, 4 SGK để nêu quy trình thêu lướt vặn

-HS quan sát H.2 SGK để trả lời câu hỏi:

+Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu

lướt vặn

+So sánh giữa cách đánh số thứ tự trên

đường vạch dấu thêu lướt vặn và đường vạch

dấu khâu thường, khâu đột ngược chiều nhau

Các số thứ tự trên đường vạch dấu thêu lướt

vặn được ghi bắt đầu từ bên trái

-GV cho vài HS lên thực hành

-GV nhận xét

-Hướng dẫn HS quan sát H.3a, 3b, 3c (SGK)

và gọi HS nêu cách thêu mũi thứ nhất, thứ

hai

-GV thựïc hiện thao tác thêu mũi thứ nhất,

hai

+Dựa vào H3b,c,d em hãy nêu cách thêu

mũi lướt vặn thứ ba, thứ tư, …

-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác

-Cho HS quan sát H.4 để nêu cách kết thúc

-HS quan sát và trả lời và rút ra khái niệm thêu lướt vặn

-HS lắng nghe

-HS quan sát sản phẩm

-HS quan sát tranh và nêu quy trình thêu

-Vài HS vạch dấu đường thêu lướt vặn và ghi số thứ tự trên bảng

-HS quan sát và nêu

-HS theo dõi

-HS nêu

-HS thực hiện thêu các mũi tiếp

-HS quan sát và nêu cách kết thúc đường

Trang 10

đường thêu lướt vặn.

-GV nhận xét các thao tác của HS thực

hiện Hướng dẫn theo nội dung SGK và lưu ý

một số điểm sau:

+Thêu theo chiều từ trái sang phải (ngược

chiều với với chiều khâu thường, khâu đột)

+Mỗi mũi thêu lướt vặn được thực hiện

theo trình tự : Đầu tiên cần đưa sợi chỉ thêu

lên phía trên của đường dấu (hoặc về phía

dưới) Dùng ngón trái của tay trái đè sợi chỉ

về cùng một phía cho dễ thêu Tiếp đó, lùi

kim về phía phải đường dấu 2 mũi để xuống

kim Cuối cùng, lên kim đúng vào điểm cuối

của mũi thêu trước liền kề, mũi kim ở trên

sợi chỉ Rút chỉ lên được mũi thêu lướt vặn

+ Vị trí lên kim, xuống kim cách đều nhau

+ Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng

-GV hướng dẫn các thao tác lần 2

-Gợi ý để HS rút ra cách thêu lướt vặn (lùi 1

mũi, tiến 2 mũi) và so sánh sự giống nhau,

khác nhau giữa cách thêu lướt vặn và khâu

đột mau

+Giống nhau: được thực hiện từng mũi một

và lùi một mũi để xuống kim

+Khác nhau: thêu lướt vặn được thực hiện

từ trái sang phả.Còn khâu đột mau từ phải

sang trái

-GV gọi HS đọc ghi nhớ

-GV tổ chức cho HS tập thêu lướt vặn trên

giấy kẻ ô li, với chiều dài 1 ô

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

của HS

-Chuẩn bị bài tiết sau

thêu

-HS thực hiện thao tác

-HS theo dõi

-HS nêu

-HS đọc phần ghi nhớ

-HS thưcï hiện

-HS cả lớp

Thứ ba ngày tháng năm 200

THỂ BÀI 19 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP

TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ”

I Mục tiêu :

-Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng bụng yêu cầu HS nhắc lại được tên, thứ tự động tác

và thực hiện cơ bản đúng động tác

-Học động tác phối hợp.Yêu cầu thuộc động tác, biết nhận ra được chỗ sai của động tác khi luyện

tập

-Trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình,

chủ động

II Đặc điểm – phương tiện :

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w