1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG huyện Quảng Trạch môn địa lí 8. NH 2016-2017

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có diện tích lưu vực tương đối lớn, phần lớn địa hình đồi núi thấp, đồng bằng có dạng tam giác châu điển hình, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.. Sô[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Họ và tên:………

Số báo danh:………

KỲ THI CHỌN HSG HUYỆN NĂM HỌC 2016-2017

Khóa ngày 24/4/2017 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 8 THCS

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề gồm có 01 trang

Câu 1 (2,0 điểm)

a Cho bảng dữ liệu sau:

Ngày khởi đầu của bốn

Hãy cho biết ngày khởi đầu của bốn mùa theo dương lịch: A, B, C, D Tính khoảng cách ngày từ A đến C và từ C đến A? Giải thích tại sao có sự khác biệt này ?

b Trình bày sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất Vì sao ranh giới của các vòng đai nhiệt không phải là những đường thẳng trùng với các vĩ tuyến ?

Câu 2 (1,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu phạm

vi lãnh thổ nước ta.

Câu 3 (1,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học chứng minh địa hình nước ta thể hiện rõ

đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Nguyên nhân tạo nên đặc điểm của địa hình này.

Câu 4 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a So sánh đặc điểm của sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b Trình bày và giải thích đặc điểm sông ngòi tỉnh Quảng Bình.

Câu 5 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng của Lạng Sơn và TP Hồ Chí Minh (Đơn vị: 0C)

Tháng

Lạng Sơn 13,3 14,3 18,2 22,1 23,3 26,9 27,0 26,6 25,2 22,2 18,3 14,8

TP Hồ Chí

Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện chế độ nhiệt của hai địa điểm trên

b Nhận xét sự khác biệt về chế độ nhiệt của hai địa điểm trên Tại sao có sự khác biệt

đó ?

……….Hết……….

(Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam - NXBGD và máy tính bỏ túi)

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI CHỌN HSG HUYỆN LỚP 8 THCS

NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: Địa lí

(Đáp án gồm có 03 trang)

Câu 1

(2,0

đ)

a Ngày khởi đầu của bốn mùa theo dương lịch: A, B, C, D Tính khoảng cách ngày từ A đến C và từ C đến A Giải thích sự khác biệt

0,75

- Tên 4 ngày A, B, C, D: A: Xuân phân, B: Hạ chí, C: Thu phân, D: Đông chí

- Khoảng cách từ A đến C là 186 ngày, từ C đến A là 179 ngày, như vậy khoảng

cách từ A đến C dài hơn khoảng cách từ C đến A là 7 ngày

- Do Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo hình elip nên có lúc vị trí Trái Đất xa

Mặt Trời (từ A đến C) và có lúc gần Mặt Trời (từ C đến A) nên có sự chênh lệch

về khoảng cách giữa hai quãng đường

0,25 0,25 0,25

b Trình bày sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất Vì sao ranh giới của các vòng đai nhiệt không phải là những đường thẳng trùng với các vĩ tuyến

1,25

* Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất:

Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt sau:

- Vòng đai nóng: nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200C của hai bán cầu

(khoảng giữa hai vĩ tuyến 300B và 300N)

- Hai vòng đai ôn hòa: ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +200C

và đường đẳng nhiệt +100C của tháng nóng nhất (nằm giữa 300 đến 600 ở cả hai

bán cầu)

- Hai vòng đai lạnh: ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng

nhiệt +100C và 00C của tháng nóng nhất

- Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu: bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới

00C

* Ranh giới của các vòng đai nhiệt không phải là những đường thẳng trùng

với các vĩ tuyến vì: Sự hình thành các vòng đai nhiệt trên Trái Đất không chỉ

phụ thuộc vào lượng bức xạ Mặt Trời tới bề mặt đất, mà còn phụ thuộc vào các

nhân tố khác Bề mặt Trái Đất không đồng nhất mà có sự xen kẽ giữa lục địa và

đại dương  Vì thế ranh giới các vòng đai nhiệt thường được phân biệt theo các

đường đẳng nhiệt

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 2

(1,5

đ)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nêu phạm vi lãnh thổ nước ta:

1,5 - Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng

biển và vùng trời

- Vùng đất:

+ Diện tích là 331 212 km2 (Niên giám thống kê 2006; Có hơn 4600 km đường

biên giới trên đất liền…; Đường bờ biển dài 3260 km… (dẫn chứng)

+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo trên

biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh

Khánh Hòa)

- Vùng biển:

+ Có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông Vùng biển của nước ta tiếp giáp

với vùng biển của 8 quốc gia… (dẫn chứng)

0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 3

+ Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng biển tiếp giáp lãnh

hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời: Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta;

trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên

ngoài của lãnh hải và không gian các đảo

0,25 0,25

Câu 3

(1,5

đ)

* Chứng minh địa hình nước ta thể hiện rõ đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

1,0

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:

+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói

mòn, rửa trôi còn trơ lại sỏi đá Khi mưa lớn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở

+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình cac-xtơ với các hang động, thung khô, suối cạn

+ Vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng

rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh

mẽ bề mặt địa hình ở vùng đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng ở đồng

bằng hạ lưu sông: vùng rìa đông nam châu thổ Sông Hồng và phía tây nam Đồng

bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn dần ra biển hàng trăm mét

0,25 0,25 0,25 0,25

* Nguyên nhân tạo nên đặc điểm của địa hình này:

0,5

- Nước ta có nền nhiệt cao, lượng mưa nhiều; nhiệt độ và lượng mưa phân hóa

theo mùa nên quá trình phong hóa bóc mòn và vận chuyển diễn ra mạnh mẽ

- Bề mặt địa hình có độ dốc lớn, bị mất lớp phủ thực vật; nham thạch dễ bị phong

hóa; đồng bằng ở hạ lưu sông

0,25 0,25

Câu 4

(3,0

đ)

a So sánh đặc điểm của sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

2,0

* Giống nhau:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (dc) Tổng lượng nước, hàm lượng phù sa lớn.

- Hướng của sông ngòi: Một số sông có cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam (dc)

Thủy chế: Theo mùa của khí hậu, mùa lũ gần trùng với mùa mưa, mùa cạn gần

trùng với mùa khô

* Khác nhau:

- Đặc điểm lưu vực (diện tích, hình dạng, độ dốc):

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có diện tích lưu vực tương đối lớn, phần lớn

địa hình đồi núi thấp, đồng bằng có dạng tam giác châu điển hình, địa hình thấp

dần theo hướng TB xuống ĐN Sông có dạng nan quạt

+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có diện tích lưu vực hẹp và kéo dài theo

hướng TB-ĐN, độ cao địa hình lớn nên độ dốc lưu vực cũng lớn Sông ngắn,

dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập

- Hướng phổ biến của sông:

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Vòng cung (sông Gâm, sông Thương, sông

Lục Nam, )

+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: TB-ĐN (sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông

Gianh, ) Ngoài ra, còn có hướng Tây-Đông (sông Chu, sông Hương, )

- Mùa lũ:

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10; lũ tập trung

nhanh, kéo dài, cao nhất vào tháng 8

+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Các sông ở Bắc Trung Bộ có mùa lũ đến

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

muộn hơn, tập trung vào tháng 9 đến tháng 12; lũ lên nhanh, đột ngột, nhất là khi

có mưa, bão lớn

b Trình bày và giải thích đặc điểm sông ngòi tỉnh Quảng Bình.

1,0

- Mạng lưới sông ngòi ở Quảng Bình nhìn chung khá phong phú Vì Quảng Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, tập trung theo mùa

- Sông ngòi ngắn, dốc, có hiện tượng đào lòng mạnh Vì lãnh thổ hẹp ngang, độ dốc lớn, nhiều nhánh núi lan ra sát biển

- Hướng chảy từ Tây sang Đông Vì địa hình Quảng Bình thấp dần từ nội địa ra biển (thấp dần từ Tây sang Đông), có nhiều dãy núi hướng Tây – Đông (d/c)

- Thuỷ chế có 2 mùa rõ rệt : Mùa lũ và mùa cạn Vì khí hậu Quảng Bình có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô (mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô)

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 5

(2,0

đ)

a Vẽ biểu đồ

1,0

- Yêu cầu:

+ Vẽ dạng đường, vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm

+ Bảo đảm kỹ thuật và mỹ thuật; đủ các yếu tố cấu thành biểu đồ, thiếu hoặc

sai một trong số các yếu tố sau: chú giải, tên biểu đồ, trục biểu đồ (trừ 0,25 điểm)

1,0

b Nhận xét và giải thích:

1,0

* Nhận xét:

- Nhiệt độ trung bình năm và các tháng: TP Hồ Chí Minh lớn hơn Lạng Sơn

(dẫn chứng)

- Lạng Sơn có mùa đông lạnh (<200C) dài 5 tháng; TP Hồ Chí Minh không có

tháng lạnh; biên độ nhiệt trung bình năm Lạng Sơn cao, TP Hồ Chí Minh thấp (dẫn chứng)

* Giải thích:

- Lạng Sơn nằm ở vĩ độ cao hơn, thuộc vùng Đông Bắc, có các cánh cung mở rộng

về phía bắc, hút gió mùa Đông Bắc làm cho gió mùa Đông Bắc tác động mạnh nên

có mùa đông lạnh

- TP Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp, gần xích đạo, không chịu ảnh hưởng của

gió mùa Đông Bắc nên nóng quanh năm

0,25 0,25

0,25 0,25

Hết

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w