Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 2p - GV nhắc lại kiến thức đã học dẫn d¾t vµo bµi míi... + CH: Nªu øng dông, tÝnh chÊt cña nước vào cuộc sống.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012
ơ
Giáo dục tập thể
Chào cờ
Luyện tập (trang 85)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.
- Thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số và chia cho số có 3
chữ số Giải toán có lời văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học toán
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát; Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Bài 2 a (88)? Tìm x
a x 405 = 86 265
x = 86 265 : 405
x = 213
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Thực hành.
- 2HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bảng
con
- 2HS đọc đề, tóm tắt, nêu cách
giải
(1p) (27p)
Bài 1 (T.89): Đặt tính rồi tính
54322 346 25275 108 86679 214
1972 157 0367 234 01079 405
2422 0435 9
0 3
Bài 2 (T.89): Giải toán
Tóm tắt:
240 gói: 18 kg
Trang 2- GV hướng dẫn HS làm vở.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng.
- GV nhận xét.
- 2HS đọc đề, tóm tắt, nêu cách
giải
- GV hướng dẫn HS làm vở.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng.
- GV Chấm một số bài.
1 gói : kg?
Bài giải:
18kg = 18000g
Số gam muối trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75g
Bài 3 (T.89): Giải toán
Tóm tắt:
Diện tích HCN: 7140m2
Chiều dài: 105m
a, Chiều rộng: m?
b, Chu vi: m?
Bài giải:
a, Chiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68(m)
b, Chu vi của sân bóng là:
(105 + 68) : 2 = 346 (m) Đáp số: a, 68m
b, 346m
4 Củng cố: (2p)
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau
tập đọc: Tiết 33
Rất nhiều mặt trăng (trang 163)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm
đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: vời
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh, đáng yêu
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng nhẹ
nhàng chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
3 Thái độ: Thích thú tìm hiểu những câu chuyện hay.
II Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh họa SGK.
Trang 3III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán ăn “Ba cá bống”
+ CH: Em thích hình ảnh chi tiết nào trong truyện?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài bằng tranh trong
SGK
Hoạt động 2: Luyện đọc.
- 1 HS đọc bài
+ CH: Bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn giọng đọc.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Lần 2: Kết hợp giảng từ vời.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc thầm theo cặp
- 1HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu nêu cách đọc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- HS đọc các đoạn và TLCH.
+ CH: Chuyện gì đã xảy ra với cô
công chúa?
+ CH: Cô công chúa nhỏ có nguyện
vọng gì?
+ CH:Trước yêu cầu của công chúa
nhà vua đã làm gì?
+ CH: Các vị đại thần các nhà khoa
học nói với nhà vua như thế nào về
đòi hỏi của công chúa?
+ CH: Tại sao họ cho rằng đó là đòi
hỏi không thể thực hiện được?
+ CH: Đọan 1 nói lên điều gì?
(1p)
(12p)
(8p)
Bài chia ba đoạn
Đoạn 1: ở vương quốc nọ nhà vua
Đoạn2: Nhà vua buồn bằng vàng rồi
Đoạn 3: Chú hề tức tốc khắp vườn
- Cô bị ốm nặng
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến đẻ bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa, và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
* ý đoạn1: Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm mặt trăng cho công chúa
Trang 4+ CH: Nhà vua than phiền với ai?
+ CH: Cách nghĩ của chú hề có gì
khác với các vị đại thần và các nhà
khoa học?
+ CH: Tìm những chi tiết cho thấy
cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về
mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
ngờưi lớn?
+ CH: Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ CH: Sau khi biết rõ công chúa
muốn có " mặt trăng" theo ý nàng,
chú hề đã làm gì?
+ CH: Thái độ của công chúa như
thế nào khi nhận được món quà đó?
+ CH: Đoạn 3 này nói lên điều gì?
+ CH: Câu chuyện rất nhiều mặt
trăng cho em biết điều gì?
+ CH: Nêu nội dung chính của bài?
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn
cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ CH: Khi đọc bài các bạn đọc với
giọng như thế nào?
- HS luyện đọc theo cặp.
- 3HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- HS thi dọc diễn cảm.
- GV nhận xét và cho điểm.
(6p)
- Nhà vua than phiền với chú hề
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào đã mặt trăng không giống người lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa Mặt trăng treo ngang ngọn cây Mặt trăng được làm bằng vàng
* ý đoạn 2: ý nghĩ về mặt trăng của
nàng công chúa
- Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, để công chúa đeo vào cổ
- Công chúa thấy mặt trăng thì sung sướng ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắp vườn
* ý đoạn 3: Chú hề đã mang đến cho
công chúa nhỏ một" mặt trăng" như cô mong muốn
- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em khác với suy nghĩ của người lớn
*Nội dung: Cách suy nghĩ của trẻ em
về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
4 Củng cố: (3p)
+ CH: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau
Trang 5Đạo đức Tiết 17
Yêu lao động (tiếp) (trang23)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của lao động.
2 Kĩ năng: - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù
hợp với khả năng của bản thân
3 Thái độ: - Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- 2 HS nhắc lại bài trước.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi.
- GV: Nhắc HS cần phải cố gắng,
học tập, rèn luyện để có thể thực
hiện được ước mơ nghề nghiệp
tương lai của mình
- HS trao đổi nhóm đôi về nội
dung
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận:
Hoạt động 3: HS trình bày, giới
thiệu về các bài viết, vẽ tranh
- HS trình bày, giới thiệu bài viết,
tranh các em đã vẽ về 1 công việc
mà các em yêu thích và các tư liệu
mà em sưu tầm được (Bài tập 3, 4,
6) SGK
- HS thảo luận, nhận xét
- GV nhận xét, khen những bài
viết, tranh vẽ tốt
- GV kết luận.
(1p) (13p)
(14p)
Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho
* Kết luận: Lao động là vinh quang
mọi người đều phải lao động vì bản
Trang 6- 2HS đọc kết luận
thân, gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng
4 Củng cố: (2p)
- GV cùng HS hệ thống lại giờ học
- GVnhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn , chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2012
Luyện tập chung (trang 90)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thực hiện được phép tính nhân và phép chia.
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ, tính toán số liệu trên biểu đồ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính nhân và phép tính chia.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học toán.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết bài 1.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát; Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
25275 108 86679 214
0367 234 01079 405
0435 9
3
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bài 1.
- 2HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS điền ô trống.
- HS làm theo nhóm.
(1p) (26p)
Bài 1 (T.90): Điền số
Trang 7- GV nhận xét.
- 2HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bảng
con
- 2HS đọc đề, tóm tắt, nêu cách
giải
- GV hướng dẫn HS làm vở
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng
- GV nhận xét, cho điểm.
- 2HS đọc đề, tóm tắt, nêu cách
giải
- GV cho HS quan sát biểu đồ
- GV hướng dẫn HS cách tính TB
cộng
- GV hướng dẫn HS làm vở.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng.
- GV: Chấm - Chữa 3-5 bài
Số bị chia 66178 66178 66178 16250 16250
Bài 2 (T.90):
a, 39870 132 b, 25863 251
0270 302 763 103
6 10
Bài 3 (T.90): Giải toán
Tóm tắt:
468 thùng: 1 thùng 40 bộ Chia đều : 156 trường
1 trường : .bộ?
Bài giải:
Sở giáo dục và đào tạo nhận được số bộ
đồ dùng học toán là:
40 168 = 18720 (bộ)
Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 18720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ
Bài 4 (T.90): Giải toán
Bài giải
a, Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là:
5500 - 4500 = 1000 (cuốn)
b, Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3 là:
6250 - 5750 = 500(cuốn)
c, Tổng số sách bán được trong 4 tuần là:
4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22000 (cuốn) Trung bình mỗi tuần bán được số sách là:
22000 : 4 = 5500 (cuốn)
Đáp số: a, 1000 cuốn
b, 500 cuốn
c, 500 cuốn
4 Củng cố: (3p)
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau.
Trang 8Tập đọc: Tiết 34
Rất nhiều mặt trăng (tiếp) (trang168 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm
đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung của bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài với giọng kể linh
hoạt( căng thẳng ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau) Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
3 Thái độ: HS biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi của mình.
II Đồ dùng dạy học:
-GV: Sử dụng tranh minh họa SGK.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- 3 HS lên bảng tiếp nối đọc từng đoạn và trả lời nêu nội dung bài.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu.
+ CH: Tranh minh họa cảnh gì?
- GV: Giới thiệu bài học.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
- 1 HS đọc bài Chia đoạn
+ CH: Bài được chia làm mấy
đoạn?
- GV hướng dẫn giọng đọc từng
đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Lần2: Kết hợp giảng từ
- HS đọc chú giải
- HS đọc thầm theo cặp
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu nêu cách đọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm từng đoạn và TLCH.
+ CH: Nhà vua lo lắng về điều gì?
(2p)
(9p)
(11p)
- Cảnh chú hề đang trò chuyện với công chúa trong phòng ngủ, bên ngoài mặt trăng chiếu sáng vằng vặc
Bài chia 3 đoạn
Đoạn1: Từ đầu đều bó tay
Đoan2: Mặt trăng dây truyền ở cổ
Đoan3: Làm sao mặt trăng khỏi phòng
- Nhà vua lo lắng đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên trời, , sẽ nhận ra mặt trăng đeo ở cổ là giả, ốm trở lại
Trang 9+ CH: Nhà vua cho mời các vị đại
thần và các nhà khoa học đến để
làm gì?
+ CH: Vì sao một lần nữa các nhà
khoa học và các vị đại thần lại
không giúp được nhà vua?
+ CH: Nội dung của đoạn 1 là gì?
+ CH: Chú hề đặt câu hỏi với công
chúa về 2 mặt trăng để làm gì?
+ CH: Công chúa trả lời thế nào?
- 1 HS đọc câu hỏi 4 HS trả lời theo
ý hiểu của mình
+ CH: Nêu nội dung của bài?
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn
cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ CH: Khi đọc bài các bạn đọc với
giọng nh thế nào?
- HS luyện đọc theo cặp
- 3HS đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- HS thi dọc diễn cảm.
- GV nhận xét và cho điểm.
(6p)
- Đến để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, tỏa sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không nhìn thấy được
* ý đoạn 1: Nỗi lo lắng của nhà vua
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm tren cổ công chúa
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn những bông hoa mới sẽ mọc lên Mặt trăng cũng như vậy
- ý c sâu sắc hơn
* Suy nghĩ của công chúa về mặt trăng
* Nội dung: Cách nhìn của trẻ em về
thế giới xung quanh rất khác với người lớn
4 Củng cố: (3p)
+ CH: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em thích nhân vật nào trong chuyện? Vì sao?
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau.
Lịch sử: Tiết 17
Ôn tập học kỳ I (trang 53)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi
đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
2 Kĩ năng: Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thời kì này.
Trang 103 Thái độ: HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II Đồ dùng dạy học
- GV : Sử dụng tranh minh hoạ trong sgk.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2HS đọc thuộc bài học giờ trước.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập.
- HS : Nêu lại các giai đoạn lịch sử,
sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử các
em đã học
- HS : Nêu nguyên nhân có trận
Bạch Đằng Nêu diễn biến của trận
đánh? Kết quả ý nghĩa của trận
Bạch Đằng
- GV nhận xét.
+ CH: Kể lại tình hình nước ta sau
khi Ngô Quyền mất?
+ CH: Em biết gì về thời thơ ấu của
Đinh Bộ Lĩnh
+CH: Đinh Bộ Lĩnh có công gì
trong buổi đầu độc lập?
+ CH: So sánh tình hình đất nước
trước và sau khi thống nhất
(1p) (29p)
- Triều đình lục đục, tranh giành nhau ngai vàng Các thế lực cát cánh địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng, lập chính quyền riêng không phục tùng triều đình và đánh chiếm lẫn nhau Đất nước bị chia cắt, làng mạc ruộng đồng bị tàn phá quân thù lăm le ngoài bờ cõi
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viến, Ninh Bình
- Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ
Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có trí lớn
- Đinh Bộ Lĩnh xây dựng lực lượng ở vùng Hoa Lư, liên kết với 1 số sứ quân rồi đem quân đi đánh các sứ quân khác Được nhân dân ủng hộ
ông đánh đâu thắng đó
Thời gian Trước khi thống nhất
- Đất nước
- Triều đình
- Đời sống của nhân dân
- Bị chia thành 12 vùng
- Lục đục
- Làng mạc, ruộng
đồng bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu vô ích
Trang 114 Củng cố: (3p)
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- GVnhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau.
Chính tả: Tiết 17
ơ
Mùa đông trên rẻo cao (trang165)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả: Mùa đông
trên rẻo cao.
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các chữ có âm, vần dễ lẫn l/n, ất/âc.
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi ND bài tập 2a,
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Sau khi thống nhất đất nước
Đinh Bộ Lĩnh làm gì?
+ CH: Nhà Lí ra đời trong hoàn
cảnh nào?
+ CH: Vì sao Lí Thái Tổ chọn Đại
La làm kinh đô?
+ CH: Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào
mà quyết định rời đô từ Hoa Lư ra
Đại La?
+ CH: Thăng Long dưới thời Lí
được xây dựng như thế nào?
+ CH: Em biết Thăng Long còn có
tên gọi nào khác?
- GV nhận xét.
Sau khi thống nhất
- Đất nước quy về một mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất giang sơn, lên ngôi Hoàng Đế .đặt tên nước là Đại Cổ Việt niên hiệu Thái Bình
- Năm 1005, Lê Đại Hành mất Lê Long Đĩnh lên làm vua
- Vì đây là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất ruộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi
- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
- Xây dựng nhiều lâu dài, cung điện,
đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông tạo nên phố phường
- Đại La, Thăng Long, Đông Đô,
Đông Quan, Đông Kinh, Hà Nội, TP
Hà Nội