1.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. về nhà[r]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn 19/12/2009
Ngày giảng: Thứ hai 21/12/200
TiÕt ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG ( tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được ích lợi của lao động
-Tích cực tham gia các hoạt động lao động, ở lớp ở trường ,ở nhà phù hợp
với khả năng của bản thân
-Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
-Giáo dục H biết yêu quý lao động
II CHUẨN BỊ :
- Nội dung bài “Làm việc thật là vui “- Sách Tiếng Việt –Lớp 2
- Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ của các anh hùng lao động …và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi H nêu bài học tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Liên hệ bản thân.
- Hỏi :Ngày hôm qua, em đã làm được
những công việc gì ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận : Như vậy, trong ngày hôm
qua nhiều bạn trong lớp chúng ta đã
làm được nhiều công việc khác nhau
* Hoạt động 2:Phân tích truyện
“Một ngày của Pê-chi-a”
-Đọc một lần câu chuyện “Một ngày
của Pê-chi-a”
- Chia HS thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi như trong SGK
1/Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a
-1H nêu
- Học sinh nhắc lại
- 7 đến 8 HS trả lời : + VD: Em đã làm được hết bài tập
mà thầy giáo giao về nhà + Em đã giúp mẹ lau nhà
HS dưới lớp lắng nghe
- 1HS nhắc lại câu chuyện
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện
- 1 HS đọc lại câu chuyện lần 2
- Tiến hành thảo luận nhóm
Trang 2với những người khác trong truyện
2/ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như
thế nào sau chuyện xảy ra ?
3/ Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như
bạn không? Vì sao?
- Nhận xét các câu trả lời của HS
*Kết luận :
- Lao động mới tạo ra được của cải,
đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho bản thân và mọi người xung
quanh
- Yêu cầu đọc bài “Làm việc thật là
vui”
Hỏi:Trong bàì em thấy mọi người
làm việc như thêù nào ?
* Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, bày tỏ ý
kiến về các tình huống sau :
1/Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng
cây xung quanh trường Hồng đế rủ
Nhàn cùng đi sai?
2 / Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ
ngoài vườn với bố thì Toàn sang rủ đi
đá bóng Mặc dù rất thích đi nhưng
Lương vẫn từ chối và tiếp tục giúp bố
công việc
3/ Để được cô giáo khen tinh thần lao
động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn
ghế nặng và tranh làm hết công việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Câu trả lời đúng 1.Trong khi một người trong truyện hăng say làm việc (như người lái máy cày, cày xới đất, mẹ Pê-chi-a hái quả chín đóng vào hòm, người công nhân lái máy liên hợp gặt lúa, 2/ Pê-chi-a sẽ cảm thấy hối hận, nuối tiếc vì đã bỏ phí một ngày Và
có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc một cách chăm chỉ
3/ Nếu là Pê-chi-a em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn Vì phải lao động mơí làm ra của cải, cơm ăn áo mặc…để nuôi sống bản thân và xã hội
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung -Lắng nghe, ghi nhớ
- 1-2 HS nhắc lại
- 1-2 HS đọc
- Mọi người ai ai cũng làm việc bận rộn
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả :
Câu trả lời đúng : 1/Sai Vì lao động trồng cây xung quanh trường làm cho trường học sạch đẹp hơn, các bạn học tập tốt hơn ,
2/ Việc làm của Lương là đúng Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động, không được đang làm thì
bỏ dở
3 / Nam làm thế chưa đúng Yêu lao động không có nghĩa là cố làm hết
Trang 3của các bạn
4/ Vì sợ cô giáo mắng, các bạn chê
cười Vui không giám xin phép nghỉ
để về quê thăm ông bà ốm trong ngày
- Nhận xét câu trả lời của HS
*Kết luận :
- Rút ghi nhớ
4/ Củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác
dụng của người lao động
sức mình, ảnh hưởng
4/ Vui yêu lao động là tốt nhưng ở đây, ông bà đang ốm, rất cần sự thăm hỏi, chăm sóc của Vui
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 học sinh đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
- -Tiết 2.Kĩ thuật
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T2 )
I/ Mục tiêu:
-Sử dụng một số dụng cụ, vật liệu , cắt,khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt khâu ,thêu đã học
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình của các bài trong chương.
-Mẫu khâu, thêu đã học
III/ Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập
2 Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3 GV tổ chức ôn tập
các bài đã học trong chương 1.
-GV nhắc lại các mũi khâu thường,
đột thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu
móc xích
-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy
trình và cách cắt vải theo đường vạch
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS nhắc lại
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý kiến
Trang 4dấu, khâu thường, khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường, khâu đột
thưa, đột mau, khâu viền đường gấp
mép vải bằng thêu lướt vặn, thêu
móc xích
-GV nhận xét dùng tranh quy trình
để củng cố kiến thức về cắt, khâu,
thêu đã học
* Hoạt động 4: HS Lµm tiÕp s¶n
phÈm.mỗi
-GV cho HS tự chọn và tiến hành
cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình
đã chọn
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bông hoa, gà
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+Cắt, khâu thêu túi rút dây
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác
váy liền áo cho búp bê, gối ôm …
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
-HS thực hành cá nhân
-HS thực hành sản phẩm
-HS cả lớp
Ngày soạn 19/12/2009
Ngày giảng: Thứ ba.22/12/2009
Lớp4A.Tiết 1.Thể dục
BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG CƠ BẢN.
TRÒ CHƠI : NHẢY LƯỚT SÓNG
I.MỤC TIÊU :
.-thực hiện cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò hơi
II CHUẨN BỊ :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi , dụng cụ , kẻ sẵn các vạch để tập đi theo vạch kẻ thẳng và dụng cụ phục vụ cho chơi trò chơi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,
vai
+Chạy chậm theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên của sân trường
2 Phần cơ bản: a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: * Ôn : Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang +GV điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình 4 hàng dọc +GV chia nhóm +Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV cho HS nhận xét và đánh giá b) Trò chơi : “Nhảy lướt sóng” -Nêu tên trò chơi -GV giải thích lại cách chơi và phổ biến luật chơi -Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi
-Khi kết thúc trò chơi GV nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc 3 Phần kết thúc: -HS làm động tác thả lỏng tại chỗ, sau đó hát và vỗ tay theo nhịp -GV cùng học sinh hệ thống bài học -GV giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện tư thế cơ bản đã học ở lớp 3 -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo LT * * * * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV * * * * * * * *
VXP *
* *
* *
* *
* *
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * -H lắng nghe
Trang 6Tiết 2 Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG ( tiết 1)
Tiết 3 Kĩ thuật.CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T2
(Bài đã soạn ở thứ hai
Ngày soạn 20/12/2009
Ngày giảng: Thứ tư.23/12/2009 Tiết TOÁN
CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép chia só có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết chia
có dư)
-Bài tập cần làm.Bài1a Bài 2b
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài Ghi tựa đề
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 1944 : 162 (trường
hợp chia hết)
-GV viết lên bảng phép chia, yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện
đặt tính và tính như nội dung SGK
trình bày
1 944 162
0 324 12
000
Vậy 1944 : 162 = 12
-Phép chia 1944 : 162 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nêu cách tính của mình
-HS thực hiện chia theo hướng dẫn của GV
Trang 7-GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia
+ 194 : 162 có thể ước lượng 1 : 1
= 1 hoặc 20 : 16 = 1 (dư 4) hoặc 200
: 160 = 1 (dư 4)
+ 324 : 162 có thể ước lượng 3 : 1
= 3 nhưng vì 162 x 3 = 486 mà 486 >
324 nên chỉ lấy 3 chia 1 được 2 hoặc
300 : 150 = 2
* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp
chia có dư)
-GV viết lên bảng phép chia, yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS
làm đúng thì cho HS nêu cách thực
hiện tính của mình trước lớp
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện
đặt tính và tính như nội dung SGK
trình bày
8469 241
1239 35
034
Vậy 8469 : 241 = 35 (dư 34)
-Phép chia 8469 : 241 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia
+ 846 : 241 có thể ước lượng 8 : 2
= 4 nhưng vì 241 x 4 = 964 mà 964 >
846 nên 8 chia 2 được 3; hoặc ước
lượng 850 : 250 = 3 (dư 100)
1000 : 200 = 5
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng ta tìm được số dư là 0
-HS nghe giảng
-HS cả lớp làm bài, 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nêu cách tính của mình
-HS thực hiện chia theo hướng dẫn của GV
-Là phép chia có số dư là 34 -HS nghe giảng
-HS cả lớp làm bài, 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia
-Đặt tính rồi tính
-2HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào VBT
Trang 8Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi thực hiện tính giá trị của các
biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia và không có dấu nhoặc ta
thực hiện theo thứ tự nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài nhận xét và cho điểm
HS
Bài 3.Dành H khá ,giỏi
-Gọi 1 HS đọc đề toán
-GV cho HS tự tóm tắt và giải bài
toán
-GV chữa bài và nhận xét,
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
-Tính giá trị của các biểu thức
-Ta thực hiện các phép tính nhân chia trước, thực hiện các phép tính cộng trừ sau
HS làm vào vở
a) 1995 x 253 + 8910 : 495 = 504375 + 18
= 504753 -1 HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số ngày cửa hàng một bán hết số vải
đó là:
7 128 : 264 = 27 ( ngày )
Số ngày cửa hàng Hai bán hết số vải là:
7 128 : 297 = 24 ( ngày ) nên cửa hàng hai bán hết số vải đó sớm hơn cửa hàng một và sớm hơn
số ngày là:
27 – 24 = 3 ( ngày ) Đáp số : 3 ngày -HS cả lớp
- -Tiết 2,.KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ MỤC TIÊU:
-Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia ) liên quan đến đồ
chơi của mình hoăch của bạn
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Đề bài viết sẳn trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Kiển tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện các em
đã được đọc hay được nghe có nhân vật
là những đồ chơi của trẻ em hoặc những
- 2 HS kể chuyện
Trang 9con vật gần gũi với trẻ em ( mỗi HS kể
một đoạn )
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét và cho điểm
3/ Bài mới :
- Giới thiệu bài : Ghi tựa đề
- Hướng dẫn kể chuyện
- Gọi một HS đọc đề bài
- Đọc, phân tích đề bài, GV dùng phấn
màu gạch chân dưới những từ ngữ : Đồ
chơi của em, của bạn Câu chuyện của
các em kể phải là chuyện có thật, nghĩa
là liên quan đến đồ chơi của em hoặc của
bạn em Nhân vật kể chuyện là em hoặc
bạn em
- Gợi ý kể chuyện
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc qua gợi ý
+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô như
thế nào ?
+Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ
chơi mà mình định kể
- Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS giới thiệu trong nhóm
-GV đi từng nhóm hướng dẫn lúc các
nhóm gặp khó khăn
-Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp GV
khuyến khích các bạn theo giỏi và hỏi lại
bạn về nội dung, các sự việ, ý nghĩa
truyện
- Gọi HS nhận xét từng bạn kể
- GV nhận xét chung và cho điểm từng
HS
4/ Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại câu chuyện và chuẩn bị
bài một phát minh nho nhỏ
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng -Lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng Cả đọc thầm
-Học sinh trả lời
Ví dụ:
+ Khi kể chuyện xưng tôi , mình +Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện vì sao em có con búp
bê biết bò, biết hát + Em muốn kể câu chuyện về con thỏ nhồi bông của em
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi ý nghĩa truyện, sửa chữa cho nhau
- 3- 5 HS thi kể
-Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 10Tiết 3.ĐỊA LÍ
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
+Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+Hà Nội là trung tâm chính trị ,văn hoá khoa học và kinh tế lờn của đất nước .-Chỉ được thủ đo Hà Nội trên bản đồ (lược đồ)
II CHUẨN BỊ :
-Các bản đồ : Hành chính, giao thông VN
-Bản đồ Hà Nội (nếu có)
-Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1KTBC :
-Người dân ở ĐB Bắc Bộ có những
nghề thủ công nào ?
-Em hãy mô tả quy trình làm ra một
sản phẩm gốm
Gv nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
1/.Hà Nội –thành phố lớn ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ:
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS quan sát bản đồ
hành chính, giao thông, VN treo tường
kết hợp lược đồ trong SGK, sau đó:
+Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội
+Trả lời các câu hỏi:
-.Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?
-.Từ Hà Nội có thể đi đến những tỉnh
khác bằng các loại giao thông nào ?
-.Cho biết từ tỉnh (thành phố ) em ở
có thể đến Hà Nội bằng những phương
tiện giao thông nào?
GV nhận xét, kết luận
2/.Thành phố cổ đang ngày càng phát
triển:
*Hoạt động nhóm:
-HS trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát bản đồ
-HS lên chỉ bản đồ
-HS trả lời câu hỏi : +Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên
+Đường sắt, đường ô tô…
+Đường sắt, đường ô tô, đường hàng không, đường thủy …
-HS nhận xét