Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của - HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, nhận xét và sửa bài nếu sai.. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi cá[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
(TIẾT 1)
I Mục tiêu :
- Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
- Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Trả lời được1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và bài học thuộc lòng theo yêu cầu.
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
H: Nhà vua lo lắng về điều gì?
H: Chú hề đặt câu hỏi với nàng công chúa về hai mặt
trăng để làm gì?
H: Nêu đại ý của bài?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1:- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
H: Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm, nhóm nào xong
dán phiếu lên bảng, nhóm khác theo dõi và nhận xét
- 3 em lần lượt lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- Bài tập đọc: Ông Trạng thả diều,
“Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi,Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.
- HS làm bài trong nhóm, dán phiếu lên bảng
4 Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
Trang 2KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Nắm được càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu - Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh, quá mạnh
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông.
- Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh, quá mạnh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Chuẩn bị: - Hình minh hoạ SGK/70;71.
- Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh( 1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau,
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ:
- GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy
- GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về sự
chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm của nhóm
- Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát
sự cháy của các ngọn nến
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
Trật tự
- HS lắng nghe
- Các nhóm lắng nghe để thực hiện
- Nhóm trưởng báo cáo
- 1 HS đọc
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, sau đó trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng
trong cuộc sống.
- GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các nhóm
- Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan sát và
nhận xét kết quả
- Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/T71 và thảo luận trong
nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên
tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê lên đế không
kín
- GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt ngọn
lửa
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không
khí.
4 Củng cố - Dặn dò: - Gọi HS đọc bài học.
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Các nhóm thực hiện
- 1 HS đọc
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện giải thích
- Vài HS liên hệ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp lắng nghe
2- 3 HS đọc
Trang 3TUẦN 18
Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2009
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kĩ năng thực hành qua các bài từ bài 1 đến bài 8 đã học
- Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em
- HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II Chuẩn bị: - Thẻ để xử lí tình huống.
II Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Gọi HS trả lời các câu hỏi:
H: Đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải đối xử
như thế nào? Vì sao?
H: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ?
H: Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta phải có
thái độ như thế nào? Vì sao?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: - GV hệ thống lại nội dung các
bài đã học từ bài 1 đến bài8.
- Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội dung
từng bài đã học - GV ghi bảng:
Bài1: Trung thực trong học tập
Bài2:Vượt khó trong học tập.
Bài3:Biết bày tỏ ý kiến.
Bài4:Tiết kiệm tiền của.
Bài5:Tiết kiệm thời giờ.
Bài6:Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Bài7:Biết ơn thầy giáo, cô giáo.
Bài8: Yêu lao động
- GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa ra
các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến
kết quả đúng ( dùng thẻ đã quy định)
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
- Dựa vào tình huống qua từng bài ôn
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
- GV kết luận qua từng bài HS nêu
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 em lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bài học theo yêu cầu
- Xử lí tình huống ( dùng thẻ)
- HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV
Trang 4DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học toán
II Hoạt động dạy học:
2 Bài cũ: GV yêu cầu HS làm bài.
Bài1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số
nào chia hết cho 5?
2354; 3415; 45678, 9830; 4832700
Bài2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho
9, các số không chia hết cho 9
H: Tìm và nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ?
GV gợi ý: Tính tổng các chữ số của các số ở cột
bên trái rồi rút ra nhận xét
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9.
- Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi ở bên
phải và nêu nhận xét
Hoat động 2: Luyện tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài
- Sửa bài trên bảng, kết luận bài làm đúng:
Bài 1:
Số chia hết cho 9 là: 99; 108
Bài 2:
Các số không chia hết cho 9 là:96; 7853; 5554
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét và bổ sung
Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, lớp làm bài vào vở
- GV thu một số vở chấm và yêu cầu HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
H: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
2 HS làm bài ở bảng và cả lớp làm vào vở nháp
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Lần lượt HS nêu ví dụ, bạn bổ sung
- Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Lần lượt nhắc lại
- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Vài HS nêu
- 1 HS nêu, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
- Thực hiện sửa bài( nếu sai)
- 1 HS nêu
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng, bổ sung
- 1 HS đọc
- HS làm bài và nộp chấm
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2009
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu :
- Ôn Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về nhân vật Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
* Giáo dục HS thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo yêu cầu.
III Các hoạt đọâng dạy học:
1.Bài cũ:Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
HS1: Đọc bài “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi và trả lời
một câu hỏi trong bài?
HS2: Đọc bài Cánh diều tuổi thơ và nêu đại ý của bài?
- Nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1: Ôn tập đọc.
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS đặt câu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng
HS
GV lấy ví dụ:
+Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở
thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
+ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu,
Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
Hoạt động 3: Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và viết các
thnàh ngữ, tục ngữ vào vở
a Nếu em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
- Có chí thì nên….
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo…
c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành….
3 Củng cố-Dặn dò:- GV củng cố bài và nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe, nhắc lại đề
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc thành tiếng
- HS tự đặt câu
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- HS lắng nghe
- 1 em đọc
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS ghi nhớ
Trang 6TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 3)
I.Mục tiêu :
* Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
* Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang 122,
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong
bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong
bài
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
2.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động1: Ôn tập đọc.
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2 :Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết
bài trong bài văn kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau trả lời
H: Thế nào là mở bài theo cách trực tiếp?
H: Thế nào là mở bài theo cách gián tiếp?
H: Thế nào là cách kết bài theo kiểu mở rộng?
H: Thế nào là cách kết bài không mở rộng?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm HS
viết tốt
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2
3 em lần lượt lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc và trả lời câu hỏi
-1em đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau trả lời:
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận
gì thêm
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho đề tập làm văn “ Kể
chuyện ông Nguyễn Hiền”.
3 – 5 HS trình bày
- Lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
Trang 7DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
- Giáo dục HS tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì
II Các hoạt động dạy –học :
1 Bài cũ : Gọi 4 em lên làm bài tập.
Bài1: Tính:
380 : 76 ; 24662 : 59
Bài2: Tìm y:
3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64
2 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn để HS tìm ra dấu
hiẹâu chia hết cho 3.
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết
cho 3, các số không chia hết cho 3
GV gợi ý: Tính tổng các chữ số của các số ở
cột bên trái rồi rút ra nhận xét
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3.
- Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi ở
bên phải và nêu nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 -Bài 2 :
- Gọi1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét , sửa bài theo đáp án:
Bài3: - Gọi1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét , sửa bài
Bài4:- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 4.
Hướng dẫn HS cách thực hiện
- Chia lớp thành 2 nhóm -Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức để điền vào ô trống
-Sửa bài và tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chi hết cho 3
- 4 em lên làm và cả lớp làm vào vở nháp
- Lần lượt HS nêu ví dụ, bạn bổ sung
- Tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- Lần lượt nhắc lại
- HS thực hiện và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét cách làm bài của bạn, sửa bài
1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Lớp làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm và đổi vở kiểm tra chéo bài của bạn
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe
- Thực hiện thi tiếp sức( Mỗi nhóm 8 em) Nhóm nào điền đúng ,điền nhanh nhóm đó thắng cuộc
- 1 HS nêu
Trang 8Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2009
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 4)
I Mục tiêu :
* Nội dung :Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
* Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của
các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
* HS có ý thức học tập nghiêm túc, xây dựng bài
II Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng
III Các họat động dạy –học:
1 Bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong bài tập
đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong bài
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
Hoạt động1: Ôn tập đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ Đôi que đan.
-Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện ra?
-Theo em, hai chị em trong bài là người như thế nào?
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
-Gọi HS lên bảng, lớp viết nháp
-Đọc cho HS viết từ khó
-Hướng dẫn cách viết
c) Nghe – viết chính tả
-Đọc cho HS viết
-Đọc cho HS soát lại
-Yêu cầu đổi vở soát lỗi cho nhau và báo cáo
d) Sửa lỗi và chấm bài
3.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét bài viết của HS
-Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan
và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong bài
- Lắng nghe
- Lần lượt lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cá nhân nhận xét
-Theo dõi, lắng nghe
- Cá nhân nêu
2 em lên thực hiện, lớp viết nháp
- Lắng nghe, viết
- Nghe, viết vào vở
- Dùng chì soát lỗi
- Đổi vở cho nhau, báo cáo lỗi
- Nộp bài, sửa lỗi
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
Trang 9TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5)
I.Mục tiêu :
* Tiếp tục ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
* Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
* Giáo dục HS thái độ học tập nghiêm túc
II.Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , học thuộc lòng (như tiết 1)
- Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong
bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong
bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Ôn tập đọc.
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2: (Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các
câu văn đã cho Đặt câu hỏi cho các bộ phận
in đậm)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
- Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
H: Buổi chiều, xe làm gì?
H: Nắng phố huyện như thế nào?
H: Ai đang chơi trước sân?
3 Củng cố -Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét bạn
- Lần lượt lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cá nhân nhận xét
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở: viết cách dòng để gạch chân dưới DT, ĐT, TT; 1 HS làm ở bảng lớp
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Lớp làm vào vở
- Nhận xét , chữa bài
- Chữa bài ( nếu sai)
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 10LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2;3;5;9
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
Bài1: Trong các số sau số nào chia hết cho 3?
12365; 21456; 2346; 98751; 32158
Bài2: Viết ba số có 4 chữ số và chia hết cho 9
2.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia
hết cho 2; dấu hiệu chia hết 3; dấu hiệu chia hết 5 và
dấu hiệu chia hết 9
- Yêu cầu HS lấy ví dụ cho từng trường hợp
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài1: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
-GV nhận xét , sửa bài
Bài 2, bài3:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 2;3 SGK, yêu cầu 1
HS đọc đề
- Phát phiếu cho HS làm bài trên phiếu bài tập
Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 4
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
-GV nhận xét , sửa bài theo đáp án:
Đáp án: Với bốn chữ số 0; 6; 1; 2
a)Các số có ba chữ số chia hết cho 9 là: 612; 621; 126;
162; 261; 216
b) Số có ba chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9 là: 120; 102; 201; 210
3 Củng cố-Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9
-GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp
- Lắng nghe, nhắc lại
- Từng cá nhân xung phong trả lời, bạn nhận xét, bổ sung
- HS lần lượt lấy ví dụ cho từng trường hợp
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vơ.û
-HS nhận xét cách làm bài của bạn, sửa bài
1 HS đọc đề, lớp theo dõi
- Mỗi cá nhân tự làm việc trên phiếu- 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp đổi chéo bài chấm chéo
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vơ.û
-HS nhận xét cách làm bài của bạn, sửa bài
- Vài HS nhắc lại
- Ghi bài về nhà làm