A-Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Lấy được ví dụ về tập hợp,biết được các cách xác định tâp hợp -Biêt đươc định nghĩa tập con,hai tâp hợp bằng nhau 2.Kỹnăng: -Rèn luyên kỹ năng cho tập hợp bằng [r]
Trang 1Ngăy soạn:10/09/2006
TẬP HỢP
A-Mục tiíu:
1.Kiến thức:
-Lấy được ví dụ về tập hợp,biết được câc câch xâc định tđp hợp
-Biít đươc định nghĩa tập con,hai tđp hợp bằng nhau
2.Kỹnăng:
-Rỉn luyín kỹ năng cho tập hợp bằng câch liệt kí câc phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
3.Thâi độ:
-Giâo dục cho học sinh tính cẩn thận,chính xâc,sự yíu thích môn học
B-Phương phâp:
-Phương phâp trực quan
-Gợi mở để học sinh phât hiện vấn đề
C-Chuẩn bị
1.Giâo viín:
-Giâo ân,SGK,STK
2.Học sinh:
Đê chuẩn bị băi theo yíu cầu
D-Tiến trình lín lớp:
I-ổn định lớp:Ổn định trật tự,nắm sỉ số(1')
II-Kiểm tra băi cũ:
III-Băi mới:
1.Đặt vấn đề:Câc em đê học tđp hợp ở lớp 6,vă yíu cầu học sinh lấy một số ví dụ
về tập hợp.Trong tiết hôm nay ta sẻ tìm hiểu thím một số vấn đề về tập hợp , chăng hạn như tập hợp con lă gì,hai tập hợp như thế năo thì gọi lă bằng nhau(1')
2.Triển khai băi dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1(18')
GV:Giới thiệu tập hợp lă khâi niệm cơ bản của toân
học không định nghĩa
HS:Lấy một số ví dụ về tập hợp
GV:Lấy ví dụ về phần tử thuộc,không thuộc tập số
tự nhiín N
HS: 3 N, N
4
3
GV:Liệt kí câc phần tử của tđp hợp câc số tự nhiín
lẻ nhỏ hơn 10
HS:{1;3;5;7;9}
Khâi niệm tập hợp
1,Khâi niệm tập hợp:
-Tập hợp lă một khâi niệm cơ bản của Toân học không định nghĩa
-Ví dụ về tập hợp:
+Tập hợp câc học sinh của một lớp học
+Tđp hợp câc số tự nhiín lẻ nhỏ hơn 10
-Nếu a lă một phần tử của tập hợp A,ta kí hiệu lă: a Aì (vă a
A nếu a không phải lă phần
tử của A)
Tiết
4
Trang 2GV:Nếu thay đổi hãy liệt kê các phần tử của tập các
số tự nhiên chẳn nhỏ hơn1000
HS:Xác định rất lâu
GV:Hướng dẫn cách cho khác:{x/ x=2n ,0<
n<500,n N}
GV:Nêu các cách để xác định tập hợp ?
HS:Viêt các tâp hợp bằng hai cách đã học
GV:Vẽ hình minh hoạ biểu đồ Ven
A
Hoạt động2(15')
Cho hai tâp hợp
A={1;2;3;5;7},B={0;1;2;3;5;6;7;8;9}
GV:Có nhận xét gì về các phần tử của tập hợp A và
B
HS:Các phần tử của A đều thuộc tập hợp B
GV:Giới thiệu A là tập con của tập hợp B.Vậy tập
A là tập con của tập hợp B khi nào?
HS:Trả lời câu hỏi
GV:Giới thiệu các tính chất của tập con
HS:Làm hoạt động 6
GV:Giới thiệu A ,B là hai tập hợp bằng nhau.Vậy
hai tập hợp như thế nào gọi là bằng nhau?
HS:Lấy ví dụ về hai tập hợp bằng nhau
2.Cách xác định tập hợp:
-Ta có thể xác định tập hợp bằng một trong các cách sau: +Liệt kê các phần tử của nó +Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó -Ví dụ:
1,Tập hợp các ước số tự nhiên của 20
{1;2;4;5;10}
2,Tập hơp các số tự nhiên nhỏ hơn 100 chia hết cho 5 {x/ x=5k,-1< k < 20,k
N}
-Người ta thường minh hoạ tập hơp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín,gọi là biểu đồ Ven 3.Tập hợp rỗng:
-Tập hợp rỗng kí hiệu là ,là
tập hợp không chứa phần tử nào
-Ví dụ: {x R/ x 2 < 0}
- A xA
Tập hợp con-Hai tập hợp
bằng nhau
III-Tập hợp con:
-Nếu mọi phần tử của tập hợp
A đều là phần tử của tập hợp B
ta nói A là tập hợp con của B.Kí hiệu A B
- A B x(x A x B)
-Minh hoạ bằng biểu đồ Ven:
-Ta có các tính chất sau:
i,A A với mọi tập A
ii,Nếu A B và B C thì A
C iii, A với mọi tập A
B Á
Trang 3III-Tập hợp bằng nhau:
-Khi A B và B A ta nói tập
hợp A bằng tập hợp B.Kí hiệu A=B
-A=B x(x A x B) -Ví dụ:A={2;3}
B={x R/x 2-5x+6=0}
Ta có A=B
IV.Củng cố:(8')
-Nhắc lại các cách xác định tập hợp
-Nêu điều kiện để A B,A=B
-Làm bài tập 1,2/SGK
V.Dặn dò:(2')
-Nắm vững các kiến thức đã học:cách xác định tập hợp,tập hợp con,tập hợp bằng nhau
-Làm bài tập3/SGK,19,20,21/SBT
-Soạn bài mới:
+Giao của hai tập hợp được xác định như thế nào?
+Hợp của hai tập hợp được xác định như thế nào?
VI-Bổ sung và rút kinh nghiệm: