1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chuyên đề Hướng dẫn ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 38,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong những tiết ôn tập nhiều em bất hợp tác với giáo viên vì không nhớ được kiến thức cũ bắt buộc giáo viên lặp lại phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều (đối lớp yếu, kém).. Vì [r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: Hướng dẫn ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học

Giáo viên trường THCS Giá Rai A

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong việc dạy và học Làm thế nào để nâng cao kết quả chất lượng trong dạy và học Những năm qua ngành và các đơn vị trường luôn quan tâm và đưa ra nhiều giải pháp bàn bạc và hướng giải quyết Một trong số đó là khâu xây dựng cấu trúc và hướng dẫn ôn tập cho học sinh Đây là một việc làm thường xuyên và liên tục Tuy nhiên nhiều năm qua kết quả vẫn chưa cao Đâu là nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó Nhiều câu hỏi đã được đặt ra không chỉ ở các môn Văn, Toán mà kể cả môn Sinh học Suy xét cho cùng đó chính là bất cập trong việc xây dựng cấu trúc đề và ôn tập cho học sinh

Hướng dẫn tổ chức ôn tập và xây dựng đề cương ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì I là nội dung không thể thiếu trong suốt quá trình học tập của một học nói chung, môn Sinh học nói riêng Ôn tập nhằm khơi lại nguồn kiến thức mà học sinh đã tiếp thu, lĩnh hội trước đó Đối với môn Sinh học việc ôn tập không phải dễ dàng, đòi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị thật chu đáo Kiến thức trong suốt quá trình học tập rất rộng, giáo viên cần hệ thống những nội dung trọng tâm trong mỗi bài, xây dựng đề cương để định hướng, giới hạn việc học tập cho các em Đó là lí do tôi chọn đề tài này

II NỘI DUNG

1 Thực trạng

a Những thuận lợi:

- Giáo viên bộ môn có sự đầu tư vào việc soạn giảng, đặc biệt là những tiết ôn tập và xây dựng đề cương học kì I dựa trên cấu trúc đề

- Giáo viên được trao đổi, học hỏi cách thức tổ chức hướng dẫn ôn tập có hiệu quả thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, cụm chuyên môn

- Nhiều em tích cực học tập, chủ động phát biểu xây dựng bài, một số em nhớ kiến thức cũ rất tốt góp phần cho những tiết dạy ôn tập đạt hiệu quả hơn

b Những khó khăn:

- Hầu hết là học sinh chưa có sự nhạy bén, tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập còn nhiều hạn chế

- Trong những tiết ôn tập nhiều em bất hợp tác với giáo viên vì không nhớ được kiến thức cũ bắt buộc giáo viên lặp lại phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều (đối lớp yếu, kém) Vì vậy học sinh sẽ không khắc sâu kiến thức để chuẩn bị cho kiểm tra

Trang 2

- Một số giáo viên vẫn còn hạn chế về cách thức tổ chức ôn tập cho học sinh,

ôn chưa sát, ôn tập còn máy móc, chưa có tính sáng tạo

2 Các biện pháp thực hiện

a Xây dựng cấu trúc đề: PGD đã gửi cho các trường

CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 6

Nội dung, chương,

Bài 7: Cấu tạo tế bào

thực vật

1 câu (0,5đ) Bài 9: Các loại rễ,

biến dạng của rễ 1 câu(0,5đ) 1 câu(2đ)

Bài 12: Biến dạng

Bài: 13 Cấu tạo ngoài

của thân

1 câu (2đ)

1 câu (0,5đ) Bài19:Đặc điểm bên

ngoài của lá 1 câu(0,5đ) 1 câu(0,5đ)

Bài 21: Quang hợp

(t2)

1 câu (2đ) Bài 22: Ảnh hưởng

của các điều kiện bên

ngoài đến QH, ý

nghĩa của QH

1 câu (0,5đ)

Cộng từng phần 3 câu

(1,5đ)

1 câu (2đ)

4 câu (2đ)

1 câu (2đ)

1 câu (0,5đ)

1 câu (2đ)

Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)

CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 7

Trang 3

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Bài 8: Thủy tức 1 câu

(0,5đ)

1 câu (0,5đ) Bài 17: Một số giun

đốt khác và đặc điểm

chung của ngành giun

đốt

1 câu (0,5đ)

1 câu (2đ)

Bài 20: Trai sông 1 câu

(0,5đ) Bài 24: Đa dạng và

vai trò của lớp giáp

xác

Bài 25: Nhện và sự

đa dạng của lớp hình

nhện

1 câu (0,5đ)

1 câu (0,5đ)

1 câu (0,5đ)

1 câu (0,5đ)

1 câu (2đ)

Bài 26: Châu chấu 1 câu

(2đ) Cộng từng phần 4 câu

( 2đ)

1 câu (2đ)

4 câu (2đ)

1 câu (2đ)

1 câu (2đ)

Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)

CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 8

Nội dung, chương,

Bài 2: Cấu tạo cơ thể

người

1 câu (0,5đ)

Trang 4

Bài 7: Bộ xương 1 câu

(0,5đ) Bài 8: Cấu tạo và tính

chất của xương

1 câu (0,5đ) Bài 11: Tiến hóa hệ

vận động, vệ sinh hệ

vận động

1 câu (0,5đ)

1 câu (2đ)

Bài 13: Máu và môi

trường trong cơ thể 1 câu(0,5đ) 1 câu(2đ)

Bài15: Đông máu và

nguyên tắc truyền

máu

1 câu (0,5đ)

Bài 22: Vệ sinh hô

Bài 25: Tiêu hóa ở

khoang miệng

Bài 27: Tiêu hóa ở dạ

dày

1 câu (0,5đ)

1 câu (2đ) Cộng từng phần 2 câu

(1đ)

1 câu (2đ)

4 câu (2đ)

1câu (2đ)

2 câu (1đ)

1 câu (2đ)

Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)

CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 9

Nội dung, chương,

Bài 2,3: lai 1 cặp tính

trạng 1 câu(0,5đ) 1 câu(2đ) 1 câu(0,5đ)

Bài 8: Giảm phân 2 câu

(1đ)

Trang 5

Bài 15: ADN 1 câu

(0,5đ)

1 câu (2đ)

1 câu (0,5đ) Bài 17: Mối quan hệ

giữa gen và ARN

1 câu (0,5đ)

1 câu (0,5đ)

(2đ) Cộng từng phần 4 câu

(2đ)

1 câu (2đ)

3 câu (1,5đ)

câu (2đ)

1 câu (0,5đ)

1 câu (2đ)

Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)

b Nội dung ôn tập

- Đối với giáo viên:

Hệ thống kiến thức cơ bản và làm rõ kiến thức trọng tâm của chương bài và mối liên hệ chặt trong tổng thể hoàn chỉnh nhằm giúp học sinh hiểu được kiến thức cơ bản trong giảng dạy qua các các tiết học

Do học sinh có sự chênh lệch về nhận thức nên có sự truyền thụ kiến thức cũng phải linh hoạt khác nhau Trong quá trình soạn giảng phải định hướng kiến thức cũng như dự kiến thời gian phù hợp Bài chuẩn bị của giáo viên có thể sử dụng câu hỏi theo dạng hệ thống chương bài Nếu có thể sử dụng bảng nội dung thống kê hoặc sơ đồ tư duy Đối với các lớp yếu kém có thể soạn câu hỏi theo cấu trúc dạng đề cương có kèm theo câu hỏi và đáp án có sẵn

- Đối với học sinh: Chuẩn bị tốt theo yêu cầu của giáo viên đưa ra Chủ động

và tự giác trong học tập Tự ôn tập theo cấu trúc Học sinh khá giỏi có thể tự soạn đề cương Chủ động tìm hiểu kiến thức theo cấu trúc ma trận đề

- Xây dựng đề cương ôn tập theo cấu trúc đề:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 6

I Phần trắc nghiệm

Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT Câu 1 Cấu tạo tế bào thực vật gồm những bộ phận nào?

- Thành phần chính là vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

Câu 2 Chức năng từng thành phần của tế bào thực vật ?

- Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định

- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào

- Chất tế bào: chứa các bào quan như lục lạp, nhân,

Trang 6

- Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

- Không bào: chứa dịch tế bào

Câu 3 Mô là gì? Kể tên các loại mô thực vật?

- Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng Ví dụ Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

Bài 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ Câu 1: Biến dạng của rễ?

+ Rễ củ: Ví dụ cà rốt, sắn, củ cải…

+ Rễ móc: Ví dụ hồ tiêu, trầu bà, trầu không, vạn niên thanh…

+ Rễ thở: Ví dụ bần, mắm, bụt mọc…

+ Rễ giác mút: Ví dụ tơ hồng, tầm gửi…

Câu 2: Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của từng loại rễ biến dạng?

- Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả

- Rễ móc: bám vào trụ giúp cây leo lên

- Rễ thở: giúp cây hô hấp trong không khí

- Giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ

Bài 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ Câu 1: Đặc diểm bên ngoài của lá?

- Lá gồm có cuống và phiến, trên phiến có nhiều gân là Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp lá hứng được nhiều ánh sáng

Câu 2: Cho ví dụ về các kiểu gân lá:

- Gân hình mạng ví dụ: lá gai, lá rau muống, lá xoài,

- Gân lá hình song song Ví dụ Lá lúa, ngô, dừa, tre,…

- Gân hình cung ví dụ: lá địa liền, lá bèo Nhật bản,…

Câu 3: Cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây:

- Mọc cách: Ví dụ lá rau muống, lá dâu,………

- Mọc đối ví dụ lá dừa cạn, lá ổi, lá mai trắng,…………

- Mọc vòng ví dụ: lá dây huỳnh, lá trúc đào,……

B

ài 22 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QH Ý

NGHĨA CỦA QH.

Câu 1: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp của cây?

Trang 7

Ánh sáng, nước, khí cacbonic, nhiệt độ

Câu 2: Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp của cây xanh là bao nhiêu ?

20-30oC

Câu 3: Nhóm nào dưới đây gồm những cây ưa bóng ?

Trầu không, hoàng tinh, diếp cá, lá lốt

Câu 4: Trong cơ thể thực vật, thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất về khối lượng ?

Nước

Câu 5: Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ?

Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thỏa mãn được những đòi hỏi về các điều kiện bên ngoài giúp cho sự quang hợp của cây

Câu 6: Không có cây xanh thì không có sự sống của sin vật hiện nay trên Trái đất.

Đúng hay sai? Vì sao?

Đúng Vì con người và hầu hết các loài động vật trên Trái đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra

Câu 7: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây cho năng suất cao thì chúng ta

không nên trồng với mật độ quá dày ?

Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho cây sinh trưởng, phát triển kém do phải san sẻ nguồn ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân cận.

II Phần tự luận

Bài 9: CÁC LOẠI RỄ VÀ CÁC MIỀN CỦA RỂ Câu 1: Có mấy loại rễ chính ? Hãy nêu đặc điểm của từng loại rễ đó? Cho vd.

- Có 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm

+ Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con vd: cây bưởi, cây cải, hồng xiêm

+ Rễ chùm gồm những rễ con mọc từ gốc thân vd: cây hành, cây lúa

Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của mỗi miền ?

Rễ gồm có 4 miền:

- Miền trưởng thành : dẫn truyền

- Miền hút : hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ

Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN Câu 1: Thân gồm những bộ phận nào?

Trang 8

-Thân gồm: thân chính, cành, chồi nách, chồi ngọn.

- Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa, hoặc hoa

- Chồi ngọn giúp thân và cành dài ra

Câu 2: Có mấy loại thân? Ví dụ?

Có 3 loại thân:

+ Thân đứng:Thân gỗ: cứng, cao, có cành đa, nhãn, bàng

Thân cột: cứng, cao, không có cành dừa, cau cọ

Thân cỏ: mềm, yếu, thấp lúa, ngô, các loại cỏ

+ Thân leo: leo bằng nhiều cách Thân quấn: bìm bìm, đậu

leo bằng nhiều cách Tua cuốn: đậu Hà lan, mướp, bí, nho

+ Thân bò: mềm yếu, bòn lan sát đất rau má, dưa hấu, khoai lang

Bài 21: QUANG HỢP Câu 1: Quang hợp là gì ? viết sơ đồ tóm tắt quang hợp

- Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước , khí cácbonic và

năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi

- Viết sơ đồ tóm tắt khái niệm quang hợp:

Nước + Khí cacbonic Ánh sáng Tinh bột + Khí oxi

( rễ hút từ đất)( lá lấy từ không khí) chất diệp lục ( trong lá) ( lá nhả ra ngoài MT)

Câu 2: Thân non có màu xanh, có tham quang hợp được hay không ? Vì sao ? Cây không có lá hoặc lá sớm rụng (xương rồng, cành giao) thì chức năng quang hợp do bộ phận nào của cây đảm nhận ? Vì sao em biết

- Có vì trong tế bào của nó cũng có lục lạp chứa chất diệp lục

- Những cây không có lá hoặc lá sớm rụng thì chức năng quang hợp do thân cây đảm nhận, thân, cành của những cây này thường cũng có lục lạp (nên có màu xanh)

Câu 3: Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong ?

-Thả vào bể để rong quang hợp nhả ra khí oxi vaò nước giúp cá hô hấp

Câu 4: Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng ?

- Có đủ ánh sáng cây mới quang hợp được để chế tạo ra chất hữu cơ, từ đó cây mới lớn lên ra hoa kết quả

Câu 5: Làm thế nào để biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng?

Trang 9

* Để biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng ta có thể làm thí nghiệm như sau:

- Sau lấy một chậu trồng cây khoai lang để vào chỗ vào nơi tối 2 ngày dùng băng giấy đen bịt kín một phần của lá ở cả hai mặt

- Đặt chậu cây đó ngoài sáng rồi ngắt chiếc lá bỏ băng giấy đen và cho vào cồn 90 độ đun sôi cách thủy để tẩy hết chất diệp lục ở lá

- Rửa sạch lá trong cốc nước ấm rồi bỏ lá vào cốc đựng thuốc thử dung dịch iốt loãng

ta thu được kết quả chỗ bịt giấy đen không có tinh bột nghĩa là lá cây chỉ chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

Câu 6: Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho quang hợp ?

- Viết sơ đồ tóm tắt khái niệm quang hợp:

Nước + Khí cacbonic Ánh sáng Tinh bột + Khí oxi

( rễ hút từ đất)( lá lấy từ không khí) chất diệp lục ( trong lá) ( lá nhả ra ngoài MT) Những yếu tố cần thiết cho quang hợp là: nước, Khí cacbonic và ánh sáng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 7

Bài 8 THỦY TỨC (2/1đ) Câu 1: Cơ thể thủy tức có dạng ? hình trụ

Câu 2 : Thành cơ thể thủy tức có mấy lớp: 2 lớp ( lớp ngoài, lớp trong )

Câu 3: Thủy tức di chuyển bằng mấy cách: 2 cách (kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu )

Câu 4: Thủy tức là động vật đại diện cho: Ngành ruột khoang

Câu 5: Thủy tức trao đổi khí bằng: Thành cơ thể

Câu 6 : Thủy tức sính sản bằng mấy hình thức:

3 hình thức ( cách mọc chồi, hữu tính ,tái sinh )

Câu 7: Môi trường sống của thủy tức là : Nước ngọt Câu 8: Thuỷ tức bắt mồi bằng: tua miệng

Câu 9: Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng : Đối xứng tỏa tròn

Bài 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH

GIUN ĐỐT (2/2,5đ)

1 Đa dạng của giun đốt

- Giun đốt có khoảng 9000 loài, sống ở nước ngọt, nước mặn, trong bùn, trong đất Một số giun đốt sống ở cạn và kí sinh

2 Một số giun thường gặp

Trang 10

-Giun đỏ: sống thành búi ở cống rãnh, thân phân đốt, luôn uốn sóng để hô hấp Dùng

để nuôi cá cảnh

- Đỉa: sống kí sinh ngoài, có giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu từ vật chủ Bơi kiểu lượn sóng

- Rươi: sống môi trường nước lợ, cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác Là thức ăn của cá và người

3 Vai trò của giun đốt

- Lợi ích:

+ Làm thức ăn cho người : rươi

+ Làm thức ăn cho động vật khác : Giun đất, giun đỏ

+ Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí : Giun đất

+ Làm thức ăn cho cá : Giun đất, giun đỏ

- Tác hại: kí sinh gây hại cho người và động vật: đỉa…

4 Để giúp nhận biết các đại diện ngành giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc

điểm nào ?

- Dựa vào hình dạng ngoài : cơ thể đa số loài có phân đốt

- Dựa vào cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển

- Đặc điểm lối sống, môi trường sống

- Đặc điểm sinh sản

Câu 5: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?

Rươi, giun đất, sá vùng, vắt, giun đỏ

Câu 6: Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là

Cơ thể thuôn dài và phân đốt.

Bài 20 TRAI SÔNG(1/0,5đ) Câu 1: Nơi sống của trai sông là : Đáy ao, đáy sông

Câu 2: Vỏ của trai sông gồm mấy mảnh ? 2 mảnh

Câu 3: Bộ phận điểu chỉnh động tác đóng mở vỏ trai là :

Dây chằng và hai cơ khép vỏ.

Câu 4: Cấu tạo vỏ trai sông gồm mấy lớp? 3 lớp

Câu 5: Các lớp cấu tạo của vỏ trai sông gồm( theo thứ tự từ ngoài vào trong)

Lớp sừng, đá vôi, xà cừ

Câu 6 :Trai sông không có các đặc điểm sau: Miệng có tua dài và tua ngắn

Trang 11

Câu 7: Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là

Giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.

Câu 8: Vì sao khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét?

Vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng

Câu 9: Trai lấy mồi ăn bằng cách? Lọc nước

Câu 10: Trai sông dinh dưỡng kiểu thụ động nhờ vào: Hai đôi tấm miệng

Bài 24 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC (2/1đ)

Câu 1: Tại sao nói lớp giáp xác rất đa dạng và phong phú?

Số lượng loài lớn, Môi trường sống đa dạng, Số lượng cá thể lớn

Câu 2: Lớp Giáp xác có khoảng bao nhiêu loài? 20 nghìn

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây khiến cho rận nước, chân kiếm mặc dù có kích thước

bé nhưng lại là thức ăn cho các loài cá công nghiệp và các động vật lớn?

Sinh sản nhanh.

Câu 4: Khi quan sát bằng mắt thường, cua đồng đực và cua đồng cái sai khác nhau ở điểm nào?Cua đực có đôi càng to khoẻ hơn, cua cái có yếm to hơn cua đực.

Câu 5: Loài nào được coi là giáp xác lớn nhất: Cua nhện

Câu 6: Loài giáp xác nào thích nghi lối sống hang hốc: Cua đồng đực

Câu 7: Giáp xác có vai trò như thế nào trong đời sống con người?

Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người.

Câu 8: Môi trường sống và khả năng di chuyển của con sun lần lượt là gì?

Sống ở biển, cố định.

Bài 25 NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN (2/2,5đ)

Câu 1: Cơ thể nhện được chia làm mấy phần 2 phần:

phần đầu – ngực và phần bụng

Câu 2: Đôi kìm có tuyến độc có chức năng là gì? Bắt mồi và tự vệ

Câu 3: Lớp Hình nhện có khoảng bao nhiêu loài ? 36000 loài

Câu 4: Nhện bắt mồi và tự vệ được là nhờ có: Đôi kìm

Câu 5: Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và chăng lưới ? Bốn đôi chân bò Câu 6: Cái ghẻ sống ở: Trên da người

Câu 7: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng của nhện?

- Cơ thể nhện được chia thành hai phần: Đầu – ngực và bụng

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w