Tiết Ngày soạn:23 / 10 / 2008 Ngày dạy: 24 / 10 / 2008 20 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT,BẬC HAI2 A-Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Hiểu cách giải phương trình quy về phương trình bậc[r]
Trang 1Ngăy soạn:23 / 10 / 2008
Ngăy dạy: 24 / 10 / 2008
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT,BẬC HAI(2)
A-Mục tiíu:
1.Kiến thức:
-Hiểu câch giải phương trình quy về phương trình bậc nhất vă bậc hai:phương trình có ẩn ở mẩu số,phương trình có chứa dấu giâ trị tuyệt đối,phương trình chứa căn đơn giản,phương trình đưa về phương trình tích
2.Kỷ năng:
-Giải được phương trình quy về phương trình bậc nhất vă phương trình bậc hai: phương trình chứa giâ trị tuyệt đối,phương trình chứa căn thức
3.Thâi độ:
-Giâo dục cho học sinh tính cẩn thận,chính xâc
B-Phương phâp:
-Níu vấn đề vă giải quyết vấn đề
-Thực hănh giải toân
C-Chuẩn bị
1.Giâo viín:Giâo ân,SGK,STK,thước kẻ,phấn mău
2.Học sinh:Đê chuẩn bị băi trước khi đến lớp
D-Tiến trình lín lớp:
I-Ổøn định lớp:(1')Ổn định trật tự,nắm sỉ số
II-Kiểm tra băi cũ:(6')
HS1:Lăm băi tập 2c/SGK
HS2:Lăm băi tập 2b/SGK
III-Băi mới:
1.Đặt vấn đề:(1') Chúng ta đê biết câch giải phương trình bậc nhất vă bậc hai,bđy giờ có câc phương trình không phải lă phương trình bậc hai ,liệu ta có đưa về được phương trình bậc hai để giải không ,ta đi văo băi mới để tìm hiểu vấn đề năy
2.Triển khai băi dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1(20')
GV:Giới thiệu câch giải phương trình
chứa giâ trị tuyệt đối
ú
GV:Để phâ trị tuyệt đối theo định nghĩa
ta xĩt những trường hợp năo ?
HS:Xĩt hai trường hợp 2x + 3 ≥ 0 vă
2x + 3 < 0
GV:Hướng dẫn học sinh xĩt từng trường
Phương trình chứa ẩn trong dấu giâ trị
tuyệt đối
3.Phương trình chứa ẩn trong dấu giâ trị tuyệt đối:
a.Phương phâp giải:dùng định nghĩa của giâ trị tuyệt đối hoặc bình phương hai vế
để khử dấu giâ trị tuyệt đối b.Ví dụ:Giải phương trình
2x 3 3x 1 ( 1 ) Giải
*)Câch1:
i,Nếu 2x + 3 ≥ 0 x ≥
2
3
(1) 2x + 3 = 3x - 1
Tiết
20
Trang 2hợp ,lưu ý học sin phải so sánh với điều
kiện
HS:Kết luận cho bài toán
GV:Khi bình phương ta được phương
trình như thế nào?
HS:Tính toán và rút ra được phương trình
bậc hai,và giải phương trình bậc hai
GV:Ta phải làm thêm công việc gì trước
khi kết luận bài toán
HS:Thế vào phương trình ban đầu để
kiểm tra xem nghiệm nào không thoả
mãn
Hoạt động 2(13')
GV:Để khử dấu căn bậc hai ta thường
biến đổi như thế nào?
HS:Bình phương hai vế
GV:Giới thiệu cách giải phương trình,lưu
ý với học sinh là ta đưa về phương trình
hệ quả
HS:Bình phương hai vế và đưa về
phương trình bậc hai
GV:Trong hai nghiệm này ,nghiệm nào
thoả mãn ,nghiệm nào không thoả
HS:Thay vào phương trình ban đầu đẻ
kiểm tra và kết luận bài toán
x = 4 (thoả mãn điều kiện) ii,Nếu 2x + 3 < 0 x <
2
3
(1) -2x - 3 = 3x - 1 x = (không thoả điều
5
2
kiện) Vây phương trình (1) có duy nhất một nghiệm x = 4
*)Cách2:Bình phương hai vế phương trình (1)
(1) (2x + 3) 2 = (3x - 1)2
4x2 + 12x + 9 = 9x2 -6x +1 5x2 - 18x - 8 = 0
5 2
4
x x
Thử các nghiệm vào phương trình ban đầu ta thấy x = không thoả mãn
5
2
Vậy phương trình (1) có một nghiệm x=4
Phương trình chứa ẩn dưới căn
2.Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn: a.Phương pháp giải:Bình phương hai vế
để đưa về phương trình hệ quả không chứa mẩu dưới căn thức
b.Ví dụ:Giải phương trình
5x 6 x 6 ( 2 ) Giải
ĐK:5x + 6 ≥ 0 x ≥
5
6
(2) 5x + 6 = (x - 6) 2 5x + 6 = x2 - 12x + 36 x2 - 17x + 30 = 0
2
15
x x
Thay vào phương trình ban đầu ta thấy x
= 2 không thoả mãn Vậy phương trình đã cho có duy nhất một nghiệm x = 15
IV.Củng cố:(3')
-Nhắc lại phương pháp giải hai loại phương trình đã học
-Lưu ý học sinh phải thử lai khi giải xong vì phép bình phương hai vế không
Trang 3phải là phép biến đổi tương đương
V.Dặn dò:(1')
-Nắm vững các kiến thức đã học
-Làm bài tập 1,3,4,6,7/SGK
-Tiết sau sửa bài tập
VI.Bổ sung và rút kinh nghiệm