HĐ2:hướng dẫn làm bµi tËp Bµi 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài häc.. -Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm b[r]
Trang 1tuần 29
(Từ ngày 07 đến ngày 11 tháng 4)
Thứ hai ngày 07 tháng 4 năm 2008
Chào cờ (Nội dung của nhà trường)
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1, Kiểm tra bài
cũ
2.Bài mới
HD Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Bài tập yêu cầu gì?
-Nhận xét sửa bài của HS
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài -Nêu cách tìm số lớn, số bé?
-Phát phiếu bài tập
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu tỉ số của bài?
-Em nêu cách giải bài toán?
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
-Nhắc lại tên bài học -1HS đọc yêu cầu của bài tập
-Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3 b) a = 5m c) a= 12kg
b = 4 b = 7m b=3kg -Lần lượt HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào bảng con
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng -1HS nêu yêu cầu của bài
-Nêu:
-Nhận phiếu bài tập và làm bài theo yêu cầu
-1HS lên làm bảng phụ
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng -2 – 3 HS nhắc lại cách thực hiện -1HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu : -1HS lên bảng tóm tắt Lớp tóm tắt vào vở
-HS nêu:
-1HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là
1 + 7 = 8 (Phần)
Trang 23 Củng cố dặn
dò
-Nhận xét cho điểm
Bài 4, 5 : -Yêu cầu
-Nhận xét chấm một số bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm dạng bài tập này
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là 1080- 135 = 945
Đáp số: Số thứ nhất là 135
Số thứ hai là: 945 -Nhận xét sửa bài trên bảng
-HS tự làm vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-1HS đọc bài làm của mình
-Lớp nhận xét sửa bài
-Nghe
Mỹ thuật
(Giáo viên chuyên)
Tập đọc
Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với vẻ đẹp đất nước
- Học thuộc lòng 2 đoạn cuối bài
II Chuẩn bị.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2: Luyện đọc
HĐ3: tìm hiểu bài
-Gọi 1-2 HS đọc bài Con Sẻ, trả lời các câu hỏi SGK
-Nhận xét bài cũ
-Giới thiệu ghi tên bài
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-Chú ý sửa lỗi phát âm
-Yêu cầu tìm hiểu nghĩa của từ mới, khó trong bài
-Yêu cầu luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-Đọc mẫu
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét
-Nghe và nhắc lại tên bài học
-3 HS nối tiếp thực hiện theo yêu cầu -HS đọc phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc
-1-2 HS đọc toàn baì
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 3HĐ3: Đọc diễn
cảm đọc thuộc
lòng
3 Củng cố dặn dò
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Yêu cầu trao đổi cặp
-Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho chúng ta điều gì ở Sa pa
-KL: Ghi ý chính của từng đoạn
-Những bức tranh bằng lời… theo em những chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác giả?
-Vì sao tác giả gọi Sa pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên?
-Giảng bài
-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với cảnh Sa pa như thế nào?
-Em hãy nêu ý chính của bài văn?
-KL: Ghi ý chính của bài
-Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
-Treo bảng phụ có đoạn văn
-Đọc mẫu
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm
-Nhận xét cho điểm từng học sinh
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3…
-1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm -2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
-3 HS nối tiếp nhau phát biểu
-Nhận xét bổ sung
-Đoạn 1 phong cảnh đường lên Sa Pa -Đoạn 2 phong cảnh 1 thị trấn trên
đường lên Sa pa
-Đoạn 3 Cảnh đẹp Sa pa
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến các chi tiết
+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…
-Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì
sự thay đổi mùa trong một ngày Sa pa rất lạ lùng hiếm có
-Ca ngợi Sa pa của là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta -Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo…… -1-2 HS nhắc lại ý kiến của bài -Đọc bài tìm cách đọc
-Theo dõi
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
-3-4 HS thi đọc
-2 Hs ngồi cùng bản nhẩm đọc thuộc -2-3 HS đọc thuộc lòng
Trang 4Khoa học Thực vật cần gì để sống
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể biết
-Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
-Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
II Đồ dùng dạy học
-Hình trang 114, 115 SGK
-Phiếu học tập
-Chuẩn bị theo nhóm
+5 lon sữa bò: 4lon đựng đất màu, 1 long đựng sỏi đã rửa sạch
+Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần
-GV chuẩn bị: Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít kẹo trong suốt
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
HĐ1: Trình bày
cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần
gì để sống
Mục tiêu:Biết cách
làm thí nghiệm
chứng minh vai trò
của nước, chất
khoáng, không khí
và ánh sáng đối với
đời sống thực vật
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài học
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
-Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc các mục quan sát trang 114 SGK để biết cách làm
Bước 2 -GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc
Bước 3: Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu
GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự phát triển của các cây đậu như
sau
-GV khuyến khích HS tiếp tục chăm sóc các cây đậu hằng ngày theo đúng hướng dẫn và ghi lại những gì quan sát được theo mẫu trên
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể làm thí nghiệm như thế nào?
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hành thí nghiệm
-2HS đọc và quan sát SGK trang 114 : Làm việc theo nhóm
-Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc
+Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trước lên bàn
+Quan sát hình1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn ở trang 114 SGK
- Đại diện một vài nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi:
Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
-Thực hiện theo yêu cầu của HS
-Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Nghe
Trang 5HĐ2: Dự đoán kết
quả của thí nghiệm
Mục tiêu: Nêu
những điều kiện cần
để cây sống và phát
triển bình thường
3.Củng cố dặn dò
KL: Muốn biến cây cần gì để sống, ta
có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu
tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo
được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
Làm việc cá nhân
-GV phát phiếu học tập cho HS
Mẫu GV tham khảo sách giáo viên
Bước 2: Làm việc cả lớp
Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập của cá nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả lời các câu hỏi sau
1 Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát triển bình thường? Tại sao?
2 Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí
do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?
3 Hãy nêu những điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường
KL: như mục bạn cần biết trang 115 SGK
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn bài
-Nhận phiếu học tập
-HS làm việc với phiếu học tập theo mẫu
-Lắng nghe suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-Nêu và giải thích:
-Nêu và giải thích:
-Nêu:
-Nhận xét bổ sung
-Nghe
-2HS nêu:
-Nghe
Trang 6Thứ ba ngày 08 tháng 4 năm 2008
Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1, Kiểm tra bài
cũ
2.Bài mới
HD cách tìm
hai số khi biết
hiệu và tỉ số
của hai số đó
HD Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Nêu bài toán 1:
-Phân tích đề toán
-Vẽ sơ đồ
HD giải theo các bước
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị của một phần
+ Tìm số bé
+Tìm số lớn
Nêu bài toán 2:
HD giải
-Khi trình bày bài giải có thể gộp bước nào vào với bước nào?
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài Bài tập cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Nêu cách giải bài toán?
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
-Nhắc lại tên bài học -1HS đọc yêu cầu của bài toán
-Trả lời câu hỏi của GV để hiểu đề toán
-Vẽ sơ đồ và vở nháp
-Thực hiện giải bài toán theo HD Hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2 (phần) Trị giá 1 phần là
24 : 2 = 12 (m)
Số bé
12 x 3 = 36
Số lớn
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé: 12
Số lớn: 36 -Nhận xét
-1HS đọc lại yêu cầu của bài tập
-Thực hiện giải theo HD
- 2 – 3 HS nêu:
-1HS nêu lại cách 2
-Đọc yêu cầu của bài
-Nêu:
-Nêu:
-1HS nêu:
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là
Trang 7Bài 2, 3 :
3 Củng cố dặn
dò
-Nhận xét chấm bài
-Yêu cầu HS đọc đề toán
-Nêu cách thực hiện giải hai bài toán này?
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét chấm bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm về dạng này
123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là:
123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205 -Nhận xét sửa bài trên bảng
-2HS đọc đề bài
-2 – 3 HS nêu
-Tự làm bài vào vở
-Đổi chéo vở soát lỗi
-2 HS đọc bài làm của mình, mỗi HS
đọc 1 bài
-Nhận xét sửa bài
- 1 – 2 HS nêu cách thực hiện khi vào
Thể dục
(Giáo viên chuyên)
chính tả
Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4
(Nghe viết)
I Mục tiêu
-Nghe-viết Chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?
-Viết đúng tên riêng nước ngoài
-Làm đúng bài tập chính tả phần biệt tr/ch, ết/ ếch
II Chuẩn bị
-Bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2:Trao đổi về
nội dung đoạn viết
HĐ3: Hướng dẫn
-Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần chú ý của tiết chính tả trước
-Nhận xét cho điểm
-Giới thiệu bài -Đọc và ghi tên bài -Đọc bài văn
-Đầu tiên người ta cho rằng Ai đã nghĩ
ra các chữ số?
-Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
-Mẩu chuyện có nội dung là gì?
-1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con -Nhận xét
-Nghe- nhắc lại tên bài học
-Nghe -…Người ả Rập đã nghĩ ra các chữ số -Và người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người ấn Độ
-Nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4……
-Nối tiếp tìm các từ khó dễ lẫn
Trang 8viết từ khó
Viết chính tả
HĐ4: Hướng dẫn
làm baì tập chính
tả
3 Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
-Đọc
-Đọc từng câu
-Đọc lại đoạn văn
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu:
-Nhận xét
-Gọi HS đọc yêu cầu
-yêu cầu
-Nhận xét kết luận lời giải đúng
-Truyện đáng cười ở điểm nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm câu với mỗi từ tìm
đựơc………
-Viết bảng con -Nghe viết chính tả
-Soát lỗi
-1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS làm bảng lớp Lớp làm vào vở: +Trai, trái, traỉ, traị……
-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
-Cô em vừa sinh con trai………
-1 HS đọc yêu cầu
-4 HS tạo thành một số cùng đọc truyện, thảo luận và tìm từ vào phiếu -Chữa baì: nghếch mắt – châu Mỹ – kết thúc……
-Truyện đáng cười ở chỗ: Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây
thơ……
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
I Mục tiêu:
1 MRVT thuộc chủ điểm Du lịch –Thám hiểm
2 Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”
II Đồ dùng dạy học
-Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2:hướng dẫn làm
bài tập
-Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 3 câu kể dạng Ai làm gì?, Ai thế nào? Ai
là gì?
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-Giới thiệu bài -Đọc và ghi tên bài
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài học
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời
đúng
-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ cái chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch, GV
-3 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét
-Nghe
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài -1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
Trang 93 Củng cố dặn dò.
chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời
đúng
-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ cái chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm
GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu có
Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau trả
lời câu hỏi
-Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ đi một ngày đàng học một sàng khôn………
-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng câu Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Bài 4 -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông bằng hình thức Hái hoa dân chủ
-Cách chơi GV tham khảo sách thiết kế
-Nhận xét, tổng kết nhóm thằng cuộc
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu đố và câu trả lời
-Nếu còn thời gian GV có thể cho HS
kể những điều em biết về các dòng sông hoặc giới thiệu các dòng sông khác mà em biết
-Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
ở BT4 và chuẩn bị bài sau
trước lớp VD: Em thích đi du lịch
……
-1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài -1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-3-5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp
VD: Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó
HS phát biểu ý kiến
-Nghe
-2 HS khá nêu tình huống trước lớp VD: Mùa hè trời nóng nực, bố em rủ cả nhà đi nghỉ mát……
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-8 HS thi hái hoa dân chủ
-1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối
Trang 10kể chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện; phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
2 Rèn kĩ năng nghe
-Chăm chú nghe thầy, cô kể chuyện , nhớ chuyện
-Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời ban
II Các đồ dùng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2: kể chuyện
HĐ3: hướng dẫn
kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu
chuyện
3 Củng cố dặn dò
-Gọi HS kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm
-Nhận xét cho điểm
-Giới thiệu ghi tên bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu của bài học
-Gv kể lần 1: Giọng kể chậm rãi…
-kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to
-kết hợp đọc các câu hỏi
-Ngựa con là chú ngựa như thế nào?
-Ngựa mẹ yêu con như thế nào?
-Đại Bàng núi có gì lạ mà Ngựa con ao
ước?
…………
-Treo tranh minh hoạ câu chuyện
-Nêu yêu cầu
-Gọi HS nêu ý kiến
-KL và thống nhất nội dung
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS
-Tổ chức cho Hs nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn truyện
-Gọi 2 nhóm thi kể
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học -Dặn HS
-1 HS kể chuyện trước lớp
-Nhận xét, -Nghe và nhắc lại tên bài
-Thực hiện theo yêu cầu
-Nghe GV kể
-Theo dõi và quan sát tranh
-Nối tiếp trả lời câu hỏi
- Làm việc theo căp, cùng trao đổi quan sát tranh để kể lại chi tiết được minh hoạ
-5-6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình về các bức tranh
-Nhận xét bổ sung
-Tranh 1: mẹ con Ngựa trằng quấn quýt bên nhau
-Tranh 2,3,4,5,6…
-HS chia thành các nhóm
-Nối tiếp nhau kể trình tự
-kể lại từng đoạn truyện
-Kể lại cả câu chuyện
-2 Nhóm thi kể tiếp nối
-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
-Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện