1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt 4 - Trường tiểu học Hoành Sơn - Học kì I

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc” đã học.. 2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thươn[r]

Trang 1

Kế hoạch dạy học

Tiếng Việt 4

Tuần 1

Ngày soạn: Thứ hai ngày tháng năm 2008

Tập đọc Tiết 1 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

1 Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện với lời lẽ và tính

cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn )

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Dế Mèn có tám lòng nghĩa hiệp – bênh

vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa

- Băng giấy viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

A Mở đầu.

- Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của sgk tiếng việt tập 1

- Gọi 1 học sinh đọc tên 5 chủ điểm

- Giáo viên giới thiệu sơ qua nội dung từng chủ điểm

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

- GV giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân

- Bài tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện “Dế

Mèn phiêu lưu ký”

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn : 4 đoạn

Trang 2

+ Đoạn 1: hai dòng đầu ( vào câu chuyện).

+ Đoạn 2 : 5 dòng tiếp theo ( hình dáng Nhà Trò)

+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo ( Lời Nhà Trò)

+ Đoạn 4 : Phần còn lại ( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)

- Giúp học sinh hiểu các từ ngữ

+ HS đọc thầm phần chú thích

+ GV giải nghĩa thêm: Ngắn chùn chũn ( ngắn đến mức quá đáng, trông

khó coi); thui thủi ( cô đơn, một mình lặng lẽ, không có ai bầu bạn)

- HS luyện đọc theo cặp – 1 em đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài

? Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảch như thế nào? ( Dế Mèn đi qua một

vùng cở xước – nghe tiếng khóc tỉ tê thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội)

? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ? ( Thân hình bé nhỏ,

gầy yếu, cách mỏng, ngắn chùn chũn, quá yếu…)

? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? ( bọn Nhện đánh Trò

mấy bận, chăng tơ chặn đường, đe dọa ăn thịt chị)

? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

( Lời của Dế : Em đừng sợ Hãy … kẻ yếu

Cử chỉ và hành động: Phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra hành động bảo

vệ che chở : dắt Nhà Trò đi ).

? Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích ? Vì sao em thích?

( Nhà Trò gục đầu bên tảng đá….-> vì hình ảnh tả rất đúng về Nhà Trò như

một cô gái đáng thương)

c.Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên mời 4 HS đọc nối tiếp – Giáo viên hướng dẫn

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1đoạn tiêu biểu

+ GV đọc diễn cảm một đoạn làm mẫu

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 đến 2 học sinh đọc diễn cảm

3 Củng cố dặn dò

- GV giúp HS liên hệ bản thân: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn

- GV nhận xét giờ học

- Dặn về nhà luyện đọc – Tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

Trang 3

Thứ ba ngày tháng năm 2008

Chính tả

Nghe viết Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

i - Mục đích – Yêu cầu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bầy đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l, n ) hoặc vần (

an/ ang) dễ lẫn

II - Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết sẵn bài tập

- Vở bài tập

III - Các hoạt động dạy học

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- GV đọc đoạn văn cần viết

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng…

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại bài – HS soát lỗi

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2: Điền vào chỗ trống

a l hay n ?

Lẫn, nở, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho

b An hay ang?

- Máy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi

Lá bàng

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Bài 3: Giải câu đố

a Cái bàn là

Trang 4

b Hoa ban.

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về viết lại những từ viết sai – HTL cả hai câu đố

_

Luyện từ và câu

Cấu tạo của tiếng

- Nắm được cấu tạo cơ bản ( Gồm 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng

việt

- Biết nhận điện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần

của tiếng nói chung và vần của thơ nói riêng

- Bảng phụ – Bộ chữ cái ghép tiếng

III Các hoạt động dạy học

A - Mở đầu.

- Giáo viên nói tác dụng của tiết luyện từ và câu

B - Dạy bài mới.

1 Giới thiệu.

2 Phần nhận xét.

II Yêu cầu 1 : Đếm số tiếng trong câu tự ngữ

+ HS đếm thầm: dòng đầu : 6 tiếng; dòng còn lại : 8 tiếng

- Yêu cầu 2 : Đánh vần tiếng bầu, ghi lại cách đánh vần vào bảng con: bờ -

âu - bâu- huyền- bầu

Giáo viên viết lên bảng bằng phấn màu

- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng bầu do những bộ phận

nào tạo thành ?) ( âm đầu vần và thanh)

- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại

Giáo viên giao cho mỗi nhóm phân tích 1 hoặc 2 tiếng Mỗi học sinh đều kẻ

vào vở bảng

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại kết quả phân tích: Tiếng do những bộ phận bào

tạo thành?

Trang 5

? Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “ Bầu” ? ( thương, lấy, bí,

cùng….)

? Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “ bầu” ?( “ ơi”, chỉ có vần

và thanh không có âm đầu)

3 Phần khi nhớ.

- Học sinh đọc thầm phần ghi nhớ

- Giáo viên chỉ bảng phụ viết sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng

4 Phần luyện tập.

Bài 1 Học sinh đọc thầm yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở – mỗi bàn cử 1 đại diện lên chữa

Bài 2 : HS suy nghĩ giải câu đố : sao

5 Củng cố dặn dò

GV nhận xét giờ học

GV yêu cầu về thuộc phần ghi nhớ, HTL câu đố

………

Kể chuyện

Sự tích hồ Ba Bể

I Mục đích – Yêu câu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, hs kể lại được câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,

câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhần ái, khẳng định người giàu

lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

2 Rèn kĩ năng nghe: nhớ chuyện, nhận, xét đánh giá lời kể

II.Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh họa chuyện

- Tranh ảnh minh họa về hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu chuyện: G V đưa tranh ảnh hồ Ba Bể

2 GV kể chuyện: kể 2 lần

- Lần 1: GV kể hs nghe – giải thích từ khó

- Lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

3 Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa chuyện

- Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

Trang 6

- GV nhắc hs trước khi các em kể chuyện

+ Chỉ cần kể đúng cốt chuyện

+ Kể xong cần trao đổi với bạn bè về các nội dung, ý nghĩa câu chuyện

a Kể theo nhóm

b Thi kể chuyện trước lớp

- Một số em kể từng đoạn của câu chuyện

- Hai hs thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi ý nghĩa chuyện

- Cả lớp – gv nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hap nhất

4 Củng cố dặn dò

GV nhận xét giờ học

GV yêu cầu về tập kể lại chuyện cho người thân nghe Xem trước tiết kể

chuyện “ nàng tiên ốc” ( tuần 2)

Thứ tư ngày tháng năm 2008

Tập đọc

Mẹ ốm

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhịp điệu

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng

biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

3 HTL bài thơ

- Bảng phụ – Tranh minh họa nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Hai hs tiếp nối nhau đọc bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và trả lời câu

hỏi

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

Trang 7

- HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ gv sửa lỗi phát âm, cách đọc.

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài

? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

………

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

( Mẹ bạn ốm lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được , truyện

Kiều gấp lại me không đọc được, ruộng vườn mẹ không làm được)

? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đỗ với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào? ( Cô bác đến thăm người co trứng, người cho câm, anh y sĩ

mang thuốc)

? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn

nhỏ đối với mẹ?

( + Bạn nhỏ xót thương mẹ : Nắng mưa… nếp nhăn

+ Bạn nhỏ mong mẹ sớm khỏe : con mong…

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình

“ Mẹ là đất nước, tháng ngày của con”

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL thi đọc thuộc

3 Củng cố dặn dò

GV hỏi : Nêu ý nghĩa của bài thơ

GV nhận xét giờ học

GV yêu cầu về thuộc tiếp Chuẩn bị bài “ Dế Mèn… Phần 2

………

Tập làm văn Thế nào là kể chuyện.

I Mục đích – Yêu cầu:

1 Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn

kể chuyện với những loại văn khác

2 Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học.

Bảng phụ

Trang 8

III Các hoạt động dạy học

A Mở đầu GV nêu yêu cầu – cách học tập làm văn

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Phần nhận xét.

Bài tập 1:

a Câu chuyện có những nhân vật nào? ( Bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân,

những người dự lễ hội ( Nhân vật phụ có thể không cần nhắc đến)

b Các sự việc xẩy ra và kết quả của các sự việc ấy?

+Bà cụ xin ăn trong ngày cúng phật nhưng không ai cho

+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin và ngủ trong nhà

+Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn

+Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro + hai mảng trấu

+Nước lụt dâng cao, mẹ con bà chèo thuyền, cứu người

c ý nghĩa chuyện: ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp

đỡ, cứu giúp đồng loại… Chuyện còn giải thích sự tích Hồ Ba Bể

Bài tập 2:

? Bài văn có những nhân vật không? (không)

? Bài văn có kể những sự việc xẩy ra đối với nhân vật không? (không)

-GV S2 bài Hồ Ba Bể – Sự tích Hồ Ba Bể Hồ Ba Bể chỉ là bài văn giới thiệu

về Hồ Ba Bể

Bài tập 3

? Theo em thế nào là kể chuyện?

3 Phần ghi nhớ

-HS đọc phần ghi nhớ

-GV lấy thêm chuyện đã học (Chim sơn ca và bông cúc trắng, Ông Mạnh

thắng thần gió – L2; Người mẹ, Đôi bạn – L3)

4 Phần luyện tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài GV nhắc HS

+Xác định được nhân vật câu chuyện: Em và người phụ nữ có con nhỏ

+Nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng thiết thực

+Cần KC ở ngôi thứ nhất ( Xưng em hoặc tôi)

-Từng cặp HS tập kể chuyện

-Một số HS thi kể Cả lớp nhận xét

Bài tập 2:

Trang 9

+Những nhân vật trong chuyện của em ( em và người phụ nữ có con).

+Nêu ý nghĩa câu chuyện ( Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp)

5.Củng cố dặn dò

Viết lại vào vở bài em vừa tập kể

GV yêu cầu về thuộc phần ghi nhớ

Thứ năm ngày tháng năm 2008

Luyện từ và câu Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I Mục đích – Yêu cầu:

1 Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến

thức đã học trong tiết trước

2.Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng

- Bộ xếp chữ

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

-2HS làm trên bảng-phân tích 3 bộ phận của tiếng trong câu: “ Lá lành đùm

lá rách”

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

-HS đọc nội dung bài tập – HS làm việc theo cặp

Bài tập 2

Những tiếng bắt vần với nhau : ngoài – hoài

Bài tập 3

-Các cặp tiếng bắt vần : Choắt – thoắt (Giống hoàn toàn),

xinh-nghêng(giống không hoàn toàn)

Bài tập 4:

-HS phát biểu: 2 tiếng bắn vần với nhau là có phần vần giống nhau – giống

nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

Trang 10

Bài tập 5: Giải câu đố

-út- ú – bút

3.Củng cố dặn dò

? Tiếng có vấu tạo ntn? Những bộ phận nào nhất thiết phải có?

-Dặn HS xem trước bài LTVC tuần 2

Thứ sáu ngày tháng năm 2008

Tập làm văn Nhân vật trong truyện

I Mục đích – Yêu cầu:

1 HS biết : Văn KC phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là người, là

con vật, đồ vật cây cối…được nhân hóa

2.Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói suy nghĩ của nhân

vật

3.Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Đồ dùng dạy học.

Bốn tờ phiếu

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

? Bài văn kc khác các bài văn không phải là văn kc ở những điểm nào?

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu

2 Phần nhận xét

Bài tập 1:

a.Nhân vật là người trong sự tích Hồ Ba Bể là:

+2 mẹ con bà nông dân

+Bà cụ ăn xin

+Những người dự lễ hội

b.Nhân vật là vật ( Con vật, đồ vật, cây cối)

Trong: Dế Mèn……… là Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện, Giao Long.)

Bài tập 2 Nhận xét tính cách nhân vật

Trang 11

a Dế Mèn khẳng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn

sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu Căn cứ vào lời nói và hành động

che chở giúp đỡ Nhà Trò

b.Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu Căn cứ vào bà cụ ăn xin ngủ

trong nhà, cứu người

3.Phần ghi nhớ: HS học thuộc

4.Phần luyện tập

Bài 1 HS đọc câu chuyện

-HS trao đổi trả lời:

+NV trong chuyện là 3 anh em: Ni-Ki-ta, Gô-sa, Chi- ôm- ca, bà ngoại

+NX của ba :Ni-ki-ta: chỉ ngh ĩ đến ham thích riêng, Gô-sa láu lỉnh, Chi-

ôm –ca nhân hậu chăm chỉ

+Em đống ý với nhận xét của bà

+Bà có nhận xét như vậy là nhờ qs hành động của mỗi cháu

Bài tập 2:

-GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra

đi tới kết luận

+Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé

dậy, phủi bụi, xin lỗi, dỗ em

+Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy hoặc nô

đùa, mặc em bé khóc

-HS suy nghĩ kể chuyện

5.Củng cố dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS học thuộc ghi nhớ

………

………

………

………

………

Tuần 2

Ngày soạn: Thứ hai ngày tháng năm 2008

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tiếp)

I Mục đích – Yêu cầu:

1.Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp

Trang 12

2.Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,

ghét áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đưối, bất hạnh

II Đồ dùng dạy học.

Tranh minh họa nội dung bài SGK

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

-1 HS đọc thuộc bài Mẹ ốm + trả lời câu hỏi

-1 HS đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1)

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc

-HS nối tiếp đọc 3 đoạn:

Đoạn 1: 4 dòng đầu ( Trận địa mai phục của bọn nhện)

Đoạn 2:6 dòng tiếp theo ( Dế Mèn ra oai với bọn nhện)

Đoạn 3: còn lại (Kết thúc câu chuyện)

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm – Giúp HS hiểu từ ngữ mới

-HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm

b.Tìm hiểu bài

?Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ ntn? (Chăng tơ kín ngang đường,

nhện gộc canh gác….)

? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?(Chủ động hỏi, lời lẽ rất

oai, giọng thách thức, dùng từ bọn này, ta, quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh

phách)

? Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? (Dế mèn phân tích

theo kiểu so sánh để bọn nhện thấy chúng hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ,

đe dọa chúng.)

Bọn nhện giàu có béo múp >< món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo

Bọn nhện béo tốt, kéo bè >< đánh đập 1 cô gái yếu ớt

?Bọn nhện sau đó đã hành động ntn? ( Sợ hãi, dạ ran, cuốn cuồng chạy

dọc….)

?Tặng Dế Mèn danh hiệu gì? ( Hiệp sỹ là phù hợp hơn)

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm

-GV đọc mẫu đoạn văn

Trang 13

-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-2 HS thi đọc diễn cảm

3.Củng cố dặn dò

-GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày tháng năm 2008

Chính tả : Nghe – viết Bài viết : Mười năm cõng bạn đi học

I Mục đích – Yêu cầu:

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi

học”

2.Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn

II Đồ dùng dạy học.

Bốn tờ phiếu viết bt2

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng : Dàn hàng, đàn ngan , chắc nịch

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu

2 Hướng dẫn HS nghe viết

-GV đọc toàn bài : CT – HS nghe

-HS đọc thầm đoạn văn chú ý viết hoa: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên

Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; khúc khủy

-GV cho HS viết

-GV đọc lại toàn bài – HS soát lỗi

-GV chấm chữa – Từng cặp đổi vở cho nhau soát lỗi

-GV nêu nhận xét chung

3.Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2:

-GV nêu yc bài tập – HS làm vào vở

-Lời giải đúng:

+Lát sau – rằng- phải chăng- xin bà - băn khoăn – không sao! - để xem

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w