1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án 2 buổi Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2009-2010

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nh©n vật cã tài được nªu làm vÝ dụ trong s¸ch là những nh©n vật c¸c em đ· biết qua c¸c bài học trong SGK - Một số HS giới thiệu c©u chuyện - Một vài HS nối tiếp nhau giới thiệu tªn[r]

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010

Buổi sáng

Chào cờ Sinh hoạt tập thể

-Tập đọc Bốn anh tài (tếp theo)

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phự hợp nội dung câu chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh trong SGK

-Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện

cổ tích về loài người”, trả lời các câu hỏi

trong SGK

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài

GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk

miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu

Khây với yêu tinh

- GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài

(Đoạn1: 6 dũng đầu Đoạn 2:cũn lại) GV

kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS

hiểu các từ mới được giải nghĩa (phần chú

thích SGK)

- GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em

đọc thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ

trả lời những câu hỏi sau:

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp

ai và đó được giúp đỡ như thế nào?

- 2 HS

- HS quan sát tranh

- HS nhắc lại đề bài

- HS đọc tiếp nối 2-3 lượt

- 1HS đọc

- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ

Trang 2

Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

Cẩu Khây?

Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được

yêu tinh?

? ý nghĩa của câu chuyện là gì?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

Gọi HS đọc tiếp nối GV hướng dẫn cả lớp

luyện đọc GV đọc mẫu

3 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung chính của truyện là gì?

- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện

thật hấp dẫn cho người thân nghe

nhờ

- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc

- HS thuật

- HSK: Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã chiến thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng

- HSK – G nêu: Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh

em Cẩu Khây

- 2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm: theo cặp

- HS trả lời

-Toán PhâN SỐ

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số;

Biết đọc, viết phân số

- Làm Bài 1, Bài 2

II Đồ dùng dạy – học:

Các mô hình SGK

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tập ở nhà

2 Giới thiệu phân số:

-HD hs quan sát một hình tròn ( SGK)

-Nêu câu hỏi, thông qua trả lời, nhận biết

được :

-Nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng

nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm

- 1 HS

- HS trả lời : + Hình tròn đó được chia thành 6 phần bằng nhau

+ 5 phần (trong 6 phần bằng nhau đó) đó được tô màu

Trang 3

phần sáu hình tròn

*Năm phần sáu viết thành (viết số 5, viết

6 5

gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và

thẳng cột với số 5) Đọc: năm phần sáu

*Ta gọi là phân số

6

5

*Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6

6

5

*HD hs nhận ra : MS viết dưới gạch ngang

MS cho biết hình tròn được chia thành 6

phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0 (MS

phải khác 0) Tử số viết trên gạch ngang

TS đã tô màu 5 phần bằng nhau 5 là STN

- Làm tương tự với các phân số , ,

2

1 4

3 7 4

-> Kết luận: (SGK)

3 Thực hành:

Bài 1:

- Cho HS nêu y/c của từng phần a, b của bài

- Chữa bài và chốt kết quả đúng

Bài 2: Viết theo mẫu

- Gọi HS nêu y/c bài tập

- Chấm, chữa bài và chốt kết quả đúng

Bài 3, Bài 4: HSK – G làm thêm.

- Cho HS xác định y/c bài tập

- Làm bài và rút ra nhận xét

- Chữa bài và chốt kiến thức

3 Củng cố- dặn dò:

-Thi đua cho ví dụ về phân số, chỉ tử số và

mẫu số

-Chuẩn bị bài tiết 97

- vài hs đọc

- vài hs nhắc lại

- hs nhắc lại

- hs nêu -Tự nêu nhận xét

-Nêu y/c a), b) -> làm bài, chữa bài

- hs lần lượt lên bảng viết và nêu, lớp làm ở vở

- HS nêu y/c

- Làm bài vào vở

- Chữa bài, nhận xét

- HS xác định y/c bài tập

- Làm bài và chữa bài

- Nhận xét

- 3hs

- HS nghe

-Thể dục

GV chuyên soạn, giảng.

-Buổi chiều

Đạo đức kíNH trọng, biết ơn người lao động (Tiết 2)

I Mục tiêu: Như tiết 1

II Đồ dùng dạy - học:

GV :- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

Trang 4

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kính trọng, biết ơn

người lao động

- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao

động?

-Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn

người lao động như thế nào ?

Gv nhận xét chung

2 Bài mới: Kính trọng và biết ơn người lao

động

* Hoạt động 1 : Đóng vai ( BT 4 )

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình

huống trong bài tập ở SGK

GV nhận xét

- GV phỏng vấn các HS đóng vai

+ Thảo luận lớp :

- Cách cư xử với người lao động trong mỗi

tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì

sao? - Em thấy như thế nào khi ứng xử như

vậy? => Kết luận

* Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm

( Bài tập 5 , 6 SGK )

- GV nhận xột chung về nhúm vẽ tranh đẹp,

viết bài kể về người lao động hay, sưu tầm

được nhiều ca dao, tục ngữ

=> Kết luận chung

3- Củng cố

- HS đọc ghi nhớ

-Liên hệ thực tế GD:

Thực hiện các việc làm kính trọng và biết ơn

người lao động

Thực hiện nội dung trong mục thực hành

của SGK

* Dặn dũ

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người

- 2HS lên bảng

- HS nhận xét

- HS nhắc lại

- HS thảo luận nhúm và chuẩn bị đóng vai -Đại diện từng nhóm lên đúng vai Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS trả lời

- HS tự do phát biểu

-HS trình bày sản phẩm của mình theo nhóm -HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về người lao động

+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây + Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

+ Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

- Cả lớp nhận xét

- 2HS đọc

- HS nghe

-Tiếng Việt (tăng).

Ôn Tập làm văn: Luyện tập xây dựng

mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật.

Trang 5

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm chắc các cách mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật

- Rèn kĩ năng viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng

- Giáo dục học sinh dùng đúng từ ngữ khi giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học:

III Hoạt động dạy - học:

A Ôn lí thuyết:

- Nêu các cách mở bài và kết bài ?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Luyện tập – thực hành.

Đề bài: Viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở

rộng cho một trong các đề bài sau:

+ Tả chiếc cặp sách của em

+ Tả cái bút của em

+ Tả cái bàn học của em

Hướng dẫn HS làm bài.

- Phân tích đề bài

- Xác định yêu cầu của đề bài

- Kết luận chung

C Củng cố - dặn dò:

- Chốt lại kiến thức toàn bài

- Nhận xét tiết học

- 2 em thực hiện, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài

- 2HS lên bảng làm

- Lớp làm vào vở

- HS đọc bài làm

- Nhận xét, bổ sung

-Toán (tăng)

ôn tập: phân số

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách viết, đọc phân số

- Nhận biết, phân biệt được tử số và mẫu số của phân số

II Đồ dùng dạy – học:

III Hoạt động dạy – học:

1 Ôn lí thuyết

Cho 1 VD về phân số và chỉ rõ đâu là tử số,

đâu là mẫu số?

- Nhận xét, chốt

2 Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần gạch

chéo trong mỗi hình dưới đây:

- 1HS cho ví dụ và chỉ ra tử số, mẫu số

- Nhận xét

Trang 6

- Y/c HS làm bài cá nhân vào vở

- Chữa bài, nhận xét và chốt cách đọc, viết

phân số

Bài 2: Viết theo mẫu:

Phân

số tử

số mẫu

số đọc số đơn vị

bị chia ra

phân

số đó có

3

5

nhau

3 phần

7

10

năm phần mười

70 phần bằng nhau

32 phần

- GV HD HS làm bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3: Viết các phân số sau:

- Năm phần mười hai

- Bảy phần bảy mươi lăm

- Ba phần tư mét

- Một trăm mười tám phần chín mươi bay ki –

lô - gam

- Sáu mươi phần một trăm ki – lô - mét

Y/C HS làm bài vào vở

Gọi HS lên bảng làm bài

Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Y/c những HS chưa làm tốt về làm lại vào vở

ở nhà

- HS làm bài cá nhân vào vở

- Lên bảng chữa bài

- Nhận xét, bổ sung

- HS làm bai và chữa bài trên bảng

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS làm bài vò vở

- Lên bảng làm bài

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện

-Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010

Buổi sáng

Chính tả

Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

Trang 7

I.Mục tiêu:

Giúp HS :

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT CT phương ngữ BT2a, BT3a hoặc BT do GV soạn

II Đồ dùng dạy – học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp

viết vào nháp từ: sản sinh, sắp xếp, thân

thiết, nhiệt tình……

B Bài mới: Giới thiệu bài

- HS viết

- HS nhắc lại tên bài

1 Hướng dẫn nghe viết:

- GV đọc toàn bài chính tả

- Nhắc hs chú ý những chữ cần viết những

tên riêng nước ngoài, những chữ số La mã,

những từ ngữ thường viết sai và cách trình

bày

- GV đọc chính tả, HS viết bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lần

- GV chấm, sửa sai từ 7 đến 10 bài

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm đọan văn

- HS viết bài

- HS soát bài: đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai

2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2 a:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng

- GV chốt lời giải đúng

Bài tập 3a:

Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập

Tổ chức hoạt động nhúm ( như bài tập 2)

Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:

a)Đóng trớ bỏc học: đóng trớ, chẳng thấy,

xuất trỡnh

3 Củng cố, dặn dò: VN viết lại những từ

ngữ đã sai

- Nêu yêu cầu, đọc thầm khổ thơ, làm vào vở bài tập : điền ch/tr

- HS Điền nhanh âm đầu thích hợp vào chỗ trống Thi đọc kết quả

- HS sửa bài

- HS nêu

- HS làm việc theo nhóm trình bày

- HS nghe

-Luyện từ và câu LUYệN TẬP Về CâU Kể AI LàM Gì?

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết đđược câu kể có trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận

Trang 8

CN, VN trong câu kể tìm đđược (BT2)

- Viết được đoạn văn cú dựng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)

II.Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2

- VBT Tiếng việt 4, tập 2

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước

- 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3

B Bài mới: Giới thiệu bài

- 2 HS

- HS nghe

1 Hướng dẫn luyện tập

Bài tập1:

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- HS đọc thầm đoạn văn

- HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân

- HS trình bày

- GV chốt lại ý đúng

Bài tập 3: - HS nêu yêu cầu của bài

- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và

nhắc nhở HS về yêu cầu của bài

- HS viết đoạn văn

- HS trình bày

- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có

đoạn văn hay

- Cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai là gì?

- HS phát biểu- lớp nhận xét

- HS làm bài

- HS phát biểu- cả lớp nhận xét

- Cả lớp làm bài

- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đó viết

- Cả lớp nhận xét

2.Củng cố- dặn dò:- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà hoàn chỉnh đoạn văn b3

- HS nghe

-Khoa học Không khí bị ô nhiễm

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ bầu không khí trong sạch

II Đồ dùng dạy – học:

- Hình 78, 79 SGK

Trang 9

- Sưu tầm các hình vẽ tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu KK trong sạch, bầu KK bị ô nhiễm III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt gió nhẹ, gió mạnh, giú to, gió dữ

- Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách

phòng chống bão

- GV nhận xét & cho điểm

2 Bài mới: GV giới thiệu

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về KK ô nhiễm,

KK sạch

- GV cho HS qsát hình 78 & 79 SGK và chỉ

ra: + Hình nào thể hiện bầu KK bị ô nhiễm?

Hình nào thể hiện bầu KK trong sạch? Vì

sao em biết?

 Gv cho hs nhận xét & gv rút ra kết

luận:

+ KK sạch là KK trong suốt, không màu,

không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí

độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm

hại đến sức khoẻ con người

+ KK bẩn hay ô nhiễm là KK có chứa 1

trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi

khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại sức khoẻ

con người và các vi sinh vật khác

* Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên

nhân gây ô nhiễm KK

- GV y/c hs liên hệ thực tế và phát biểu:

+ Nguyên nhân làm KK bị ô nhiễm nói

chung & nguyên nhân làm KK ở địa phương

bị ô nhiễm nói riêng?

? Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?

? Em làm gì để bảo vệ không khí luôn luôn

trong lành?

- Cho hs nêu cách BVMT kk

- GV KL chung

3 Củng cố- dặn dò: - Nhiều hs nêu mục

bạn cần biết- GV liên hệ thực tế

-Nhận xét tiết dạy

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Bảo vệ

bầu KK trong sạch”

- 2 hs nêu, lớp nhận xét

- Phân biệt KK sạch (trong lành) & KK bẩn (KK bị ô nhiễm)

- HS thảo luận nhóm đôi , b/c kết quả

- Nêu những nguyên nhân gây bẩn bầu KK + Địa phương em KK có nơi cũng bị bẩn như

ở đường phố thị xã

+ Do khí thải các nhà máy, khói, khí độc, bụi

do các phương tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra

- Nhiều HS nêu

- HS phát biểu

- 2 hs

- HS nghe

-Toán

Trang 10

Phân số và phép chia số tự nhiên.

I Mục tiêu:

Giúp hs :

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

- Làm Bài 1 Bài 2: 2 ý đầu Bài 3

II Đồ dùng dạy – học:

-Mô hình, hình vẽ SGK

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS làm bài 3,4

2 Bài mới:

a)gv nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4

em Mỗi em được mấy quả cam?”

-Nêu câu hỏi khi trả lời hs nhận biết được:

Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN

khác 0 có thể là một số tự nhiên

b) Nêu : “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em

Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái

bánh?”

->Kết quả của phép chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số

c) Nêu câu hỏi hs trả lời nhận ra được:

Thương của phép chia số tự nhiên cho chia

số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một

phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số

chia.

3 Thực hành:

Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới

dạng phân số

Bài 2: Viết theo mẫu

- Cho HS nêu y/c bài tập

- HSK – G làm thêm 2 ý cuối của bài

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

Bài 3: a) Viết theo mẫu

b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể

viết thành một phân số có tử số là số tự

nhiên đó và mẫu số bằng 1.

- 2 HS

-Nêu lại vấn đề tự nhẩm để tìm ra:

8:4 = 2( quả cam)

-Nhắc lại rồi tự nêu cách chia: Chia mỗi bánh thành 4 phần bằng nhau, rồi chia cho mỗi em

1 phần, tức là cái bánh Sau 3 lần chia như

4 1

thế , mỗi em được cái bánh (xem hình vẽ

4 3

SGK trả lời)

-TLCH, cho ví dụ : 8: 4 = ; ……

4 8

- HS nêu y/c bài tập

-Làm bảng con

- HS nêu y/c bài tập

- Tự làm bài vào vở, chữa bài

-Làm vở, chữa bài

- HSK – G làm thêm 2 ý cuối của bài và chữa bài

- Nhận xét

- Tự suy nghĩ cách giải thích

- Nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w