I.MUÏC TIEÂU: Giuùp HS cuûng coá veà: - Nhân với số có hai, ba chữ số - Aùp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất nhân 1 số với tổng hoặc một hiệu để tính [r]
Trang 1§61 GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK toán 4, bảng con, phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS chữa bài tập 5, SGK/70
- Muốn tìm số HS trường đó có tất cả em làm
sao ?
- Chấm điểm 5 bài
- GV nhận xét chung
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
b) Phép nhân 27 x 11 (Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10)
- GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên
- HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 ?
- GV kết luận: Để có 297 ta đã viết 9 là tổng
của 2 và 7 xen giữa hai chữa số của 27, được
297
- Cả lớp thực hiện
- 1HS lên sửa bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu
- 5 HS đem vở lên chấm
- HS nghe
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con, 1HS đọc kết quả
- HS nhận xét
- HS nêu
TUẦN 13
Trang 2- Làm bảng con tính nhẩm: 35 x 11 ; 42 x 11 ;
34 x 11
- GV nhận xét chung
c) Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10)
- GV viết lên bảng phép tính 48 x 11
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên
- Hướng dẫn:
+ Yêu cầu HS cộng 4 và 8 của thừa số thứ
nhất lại
+ Viết 2 xen giữa 2 chữ số 48 được 428
+ Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
- GV nêu chú ý như SGV/231
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11
d) Luyện tập, thực hành
* Bài 1: SGK/71 : Hoạt động cả lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào
bảng con
- Hỏi: Muốn nhân nhẩm số có hai chữ số với
11 (bé hơn 10, lớn hơn 10 hoặc bằng 10) em
làm sao?
* Bài 2: (Bài tập phát triển) SGK/71 : Hoạt
động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu suy nghĩ để tìm thành phần chưa
biết trong phép chia
- Muốn tìm số bị chia em làm sao ?
* Bài 3: SGK/71 : Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận và giải nhanh vào vở
- Muốn tính số HS cả hai khối em làm sao ?
- HS làm bảng con
- Cả lớp làm bảng con
- Nêu kết quả bài toán
- Cả lớp cùng làm theo hướng dẫn
- HS nêu : 4 + 8 = 12
- Cả lớp lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện và nêu cách làm
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm vào bảng con
- HS nêu
- 1 HS nêu
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu
- 1 HS đọc
- Nhóm đôi làm việc và giải vào vở, 1 HS làm vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Bạn nhận xét
- HS nêu
Trang 3- GV nhận xét và chốt lại bài giải đúng.
Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng ) Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh ) Đáp số : 352 học sinh
* Bài 4: (Bài tập phát triển) SGK/71 : Hoạt
động cá nhân
- Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn: Để
biết được câu nào đúng, câu nào sai, trước hết
chúng ta phải tính số người có trong mỗi
phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết quả
- GV chốt ý đúng
4.Củng cố:
- Muốn nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 em
làm sao ?
5 Dặn dò :
- Nhạân xét tiết học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: Nhân
với số có 3 chữ số
- 1 HS đọc đề
- Cả lớp làm vào vở nháp sau đó chọn câu trả lời đúng
- 2 HS lần lượt nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
§62 NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK toán lớp 4, bảng con, phiếu khổ lớn
Trang 4III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp: Nhân nhẩm với 11
28 x 11 ; 45 x 11 ; 59 x 11
- Nêu cách làm 28 x 11 ; 45 x 11
- GV nhận xét
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số
b) Tìm cách tính 164 x 123
- GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123
- Yêu cầu HS phân tích số 123 thành tổng số
tròn trăm, tròn chục và 3
- Gọi HS nêu miệng bài:
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3 )
- GV chốt ý đúng
c) Giới thiệu cách đặt tính và tính
- GV ghi phép nhân: 164 x123
- Giúp HS rút ra nhận xét:
+ Để thực hiện phép nhân này ta phải thực
hiện mấy phép nhân và phép cộng ?
- Hướng dẫn HS đặt tính một lần rồi nhân
- Yêu cầu HS nhân ở bảng
164
x 123
492
328
164
20172
- GV nêu phần lưu ý như SGV/133
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
d) Luyện tập, thực hành
* Bài 1: SGK/73 : Hoạt động cá nhân
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm
- 2 HS nêu
- HS nghe
- HS nêu miệng
123 = 100 + 20 + 3
- HS suy nghĩ tính và nêu kết quả
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- HS nêu 3 phép nhân và một phép cộng
- HS quan sát
- Cả lớp làm vào bảng con
- HS nêu 3 tích riêng của phép nhân
+ 492 là tích riêng thứ nhất
+ 328 là tích riêng thứ hai + 164 là tích riêng thứ ba
- Cả lớp lắng nghe
Trang 5- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài, yêu cầu HS lần lượt nêu cách
tính của phép nhân 248 x 321
- GV nhận xét
* Bài 2: (Bài tập phát triển) SGK/73 : Hoạt
động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc
HS thực hiện phép tính ra nháp và viết kết
quả tính đúng vào bảng
- GV nhận xét
* Bài 3: SGK/73 : Hoạt động nhóm bàn
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn tìm ra
cách giải và giải vào phiếu
- GV theo dõi hướng dẫn những nhóm còn
yếu
- Muốn tính diện tích mảnh vườn hình vuông
em làm sao ?
- GV nhận xét
4.Củng cố:
Trong phép nhân với số có 3 chữ số có mấy
tích riêng? cách viết của mỗi tích riêng như
thế nào ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị
bài: Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào phiếu, cả lớp làm vào vở
- Dán kết quả và trình bày
- Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- 1 HS nêu cách nhân
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
- 2 HS lên điền kết quả vào bảng
- 1 HS đọc đề bài
- Các nhóm làm việc ghi bài giải vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu
- 1 HS đọc lại bài giải đúng
- 2 HS nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 6§63 NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số (trường hợp có chữ số hàng chục là 0)
- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK toán lớp 4, bảng con, một số tờ giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp phép nhân: 518 x 214 ;
715 x 425 - GV chữa bài nhận xét 3.Bài mới: a) Giới thiệu bài - Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách thực hiện nhân với số có ba chữ số b) Tìm hiểu bài * Giới thiệu cách đặt tính và tính - GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính - Đặt tính : 258 x 203 774
000
516
52374
- Yêu cầu HS nhận xét 3 tích riêng của phép nhân Lưu ý tích riêng thứ 2 - GV hướng dẫn HS cách viết gọn lại 258
x 203 774
- Cả lớp thực hiện - Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm - HS nghe - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
- Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0
- 1 HS nêu miệng phép nhân : 258
x 203
Trang 71516
152374
- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba
1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng
thứ nhất
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép
nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
- Ở tích riêng thứ 3 được viết như thế nào so
với tích riêng thứ nhất?
c) Luyện tập, thực hành
* Bài 1: SGK/73 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Hỏi: Giải thích cách làm nhân với số có 3 chữ
số với chữ số hàng chục là 0
- GV nhận xét chung
* Bài 2 : SGK/73 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu tính, ghi đúng sai vào ô trống và
giải thích
- Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai
- GV nhận xét chung
* Bài 3: (Bài tập phát triển) SGK/73 : Hoạt
động nhóm đôi:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận cách giải và giải
nhanh vào vở
- Cả lớp thực hiện ở bảng con
- HS trả lời : Ở tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào phiếu
- Dán kết quả, bạn nhận xét
- Đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- 1 HS nêu
- Cả lớp tính nháp rồi ghi kết quả đúng, sai và giải thích cách chọn + Hai cách thực hiện đều là sai, cách thực hiện thứ ba là đúng
+ Hai cách thực hiện đầu tiên sai
vì 912 là tích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột
- Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng
- 1 HS đọc đề toán
- Nhóm đôi thảo luận cách giải và ghi cách giải vào vở
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Trang 8Hỏi : Muốn tính khối lượng thức ăn của 375
con gà ăn trong 10 ngày em làm sao ?
- GV nhận xét chung
Tóm tắt :
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : … g?
Bài giải Số kg thức ăn trại đó cần cho 1 ngày là
104 x 375 = 39 000 ( g )
39 000 g = 39 kg Số kg thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là
39 x 10 = 390 ( kg ) Đáp số: 39 kg 4.Củng cố:
- Nêu cách nhân với số 3 chữ số trường hợp
có chữ số 0 ở hàng chục (ở thừa số thứ hai)
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài : Luyện
tập
- HS nêu
- 1 HS đọc lại bài giải đúng
- HS nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
§64 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Nhân với số có hai, ba chữ số
- Aùp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất nhân 1 số với tổng (hoặc một hiệu) để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện
- Tính giá trị của biểu thức số, giải bài toán có lới văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con, SGK toán 4, một số tờ giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp phép nhân:
615 x 405 ; 110 x 206
- GV chữa bài nhận xét
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng
b) Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: SGK/74 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu các em hãy tự đặt tính và tính, thi
làm bài nhanh
- Nhận xét HS nào làm bài nhanh nhất
-Lưu ý: 345 x 200 Y/c HS nêu cách nhẩm
Hỏi : Nêu cách nhân với số có 3 chữ số ?
* Bài 2: (Bài tập phát triển) SGK/74 : Hoạt
động cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài
- Nhận xét các số ở mỗi dãy tính
- Phép tính ở các dãy tính như thế nào ?
- GV nhận xét chung
* Bài 3: SGK/74 : Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và hỏi:
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm
- HS nghe
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài vào phiếu
- 5HS làm bài nhanh đưa tập lên chấm
- HS chữa bài
-HS nhẩm:
345 x 2 = 690 Vậy 345 x 200 = 69 000
- HS nêu
- 1HS nêu
-1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
+ 3HS lần lượt nêu trước lớp
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 cột , cảø lớp làm bài vào vở
Trang 10+ Em ñaõ aùp dúng tính chaât gì ñeơ bieân ñoơi
142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12 + 18) haõy
phaùt bieơu tính chaât naøy
- GV hoûi töông töï vôùi caùc tröôøng hôïp coøn lái
-GV coù theơ hoûi theđm veă caùch nhađn nhaơm
142 x 30
-Nhaôn xeùt vaø cho ñieơm HS
Baøi 4: (Baøi taôp phaùt trieơn) SGK/74: Hoát
ñoông nhoùm
-Gói HS ñóc ñeă baøi tröôùc lôùp
-Yeđu caău HS thạo luaôn vaø giại baøi, coù theơ
baỉng nhieău caùch
- GV nhaôn xeùt veă baøi laøm cụa HS vaø hoûi:
+ Muoân tìm soẫ tieăn nhaø tröôøng mua boùng ñeøn
cho taât cạ caùc phoøng hóc em laøm nhö theâ naøo?
Caùch 1:
Baøi giại Soâ boùng ñieôn caăn ñeơ laĩp ñụ 32 phoøng laø
8 x 32 = 256 ( boùng ) Soâ tieăn caăn ñeơ mua boùng ñieôn laĩp ñụ cho 32
phoøng laø
3 500 x 256 = 896 000 ( ñoăng )
Ñaùp soâ : 896 000 ñoăng
* Baøi 5: SGK/74: Hoát ñoông nhoùm
- Gói HS neđu ñeă baøi
- Hình chöõ nhaôt coù chieău daøi laø a, chieău roông
laø b thì dieôn tích cụa hình ñöôïc tính nhö theâ
naøo ?
-Yeđu caău HS laøm phaăn a
+AÙp dúng tính chaât moôt soâ nhađn vôùi moôt toơng: Muoân nhađn moôt soâ vôùi moôt toơng ta coù hteơ nhađn soâ ñoù vôùi töøng soâ háng cụa toơng roăi coông caùc keât quạ lái vôùi nhau
+ AÙp dúng tính chaât moôt soâ nhađn vôùi moôt hieôu
+ AÙp dúng tính chaât giao hoaùn vaø keât hôïp cụa pheùp nhađn
-HS neđu
- 1HS ñóc ñeă toaùn
-Thạo luaôn nhoùm vaø ghi baøi giại vaøo bạng nhoùm
- Treo bạng nhoùm vaø trình baøy
- Nhoùm bán nhaôn xeùt
- HS laăn löôït neđu
-2HS ñóc lái baøi giại theo hai caùch
Caùch 2:
Baøi giại Soâ tieăn mua boùng ñieôn ñeơ laĩp ñụ cho moêi phoøng hóc laø
3 500 x 8 = 28 000 ( ñoăng ) Soâ tieăn caăn ñeơ mua boùng ñieôn laĩp
ñụ cho 32 phoøng laø
28 000 x 32 = 896 000 ( ñoăng ) Ñaùp soâ : 896 000 ñoăng
-1 HS ñóc
- HS neđu S = a x a
-Neâu a = 12cm, b = 5cm thì:
S = 12 x 5 = 60 (cm2)
Trang 11- Phần b thảo luận theo yêu cầu SGK/74
- GV nhận xét chốt ý
4.Củng cố:
- Nêu các tính chất:
+ Một số nhân một tổng, một số nhân một
hiệu
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
5 Dặn dò :
- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị
bài: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học
-Nếu a = 15cm, b = 10cm thì:
S = 15 x 10 = 150 (cm2)
- Nhóm thảo luận phần b
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Cả lớp chữa bài
- HS lần lượt nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
§65 LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh
- Củng cố về chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích đã học
- Kĩ năng thực hiện tính nhân với số có hai, ba chữ số
- Các tính chất của phép nhân đã học
- Lập công thức tính diện tích hình vuông
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm
- Cả lớp thực hiện
- 1 HS nêu quy tắc và công thức