1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy 03

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 730,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu vai trò của vi-ta-min đó - Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với cơ thể *KÕt luËn ; nh­ môc b¹n cÇn biÐt ë SGK Bước 2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng GV yªu cÇu H[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2013

Chào cờ đầu tuần

Toán

Triệu và lớp triệu ( tiếp theo )

I Mục tiêu - Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

- Củng cố thêm về hàng và lớp

*Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3

II Các hoạt động dạy học

AKiểm tra kiến thức: (5’) 1HS làm bài tập : Viết các số sau: Mười bảy nghìn:

Một nghìn hai trăm

Ba mươi tám triệu

Chín triệu

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và viết số ( 6’)

- GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn, rồi yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong bảng

ra phần bảng của lớp : 342 157 413

- GV cho HS đọc số này, HS quan sát để đọc đúng về số.GV hướng dẫn cách đọc đúng + Tách số thành từng lớp từ đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có 3 chữ số và thêm tên lớp đó

Hoạt động 2 :Thực hành (20’)

Bài 1 : Viết và đọc số theo bảng

- GV cho HS quan sát bảng GV đã kẻ sẵn

- Gọi HS viết số, và đọc số tương ứng

- Kết quả là : 32 000 000, 32 516 000, 834 291 712

Bài 2 : Đọc các số sau

- GV viết số lên bảng gọi HS đọc bàng miệng: 7 312 836; 57 602 511; 351 600 307;

900370200; 400 070 192

Bài 3 : Viết các số sau

a) Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm mười bốn

b)Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám

- HS làm bài vào vở: 10 250 214, 253 564 885, 400 036 105

- GV thu chấm

C.Củng cố dặn dò (3p): Hệ thống kiến thức

Nhận xét tiết học

-Tập đọc Thư thăm bạn

I Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm , chia sẻ

với nỗi đau của bạn

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(Trả lời được các câu hỏi trong SGk;Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc thư.) GDKNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

Lop4.com

Trang 2

- Thể hiện sự cảm thông

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra (5p)

- HS đọc thuộc bài thơ Truyện cổ nước mình và nêu nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B.Dạỵ bài mới

1.Giới thiệu bài và quan sát tranh minh hoạ(2’)

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (23’)

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV chia bài văn thành 3 đoạn

+Đoạn 1:Từ đầu đén chia buồn với bạn

+Đoạn 2:Tiếp theo đến những người bạn mới như mình

+Đoạn 3: phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho

HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ? (không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo)

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ? ( để chia buồn)

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ( mình rất xúc động…ra

đi mãi mãi )

-Tìm những câu cho biết bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng ( chắc là Hồng cũng tự hào )

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư ? (nêu rõ địa điểm ,thời gian, lời chào hỏi ; lời chúc hứa hẹn )

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 1

+GV đọc mẫu

+HS luyện đọc theo cặp

+HS thi đọc GV theo dõi uốn nắn

C.Củng cố ,dặn dò (5p) ? Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương đối với

bạn Hồng?

? Em đã từng làm gì để động viên giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn

- GV nhận xét tiết học

-Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu : - Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt,cá, trứng, tôm, cua…)và

một số thức ăn chứa nhiều chất béo( mỡ, dầu, bơ )

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

Lop4.com

Trang 3

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min A,D,E,K

II Đồ dùng dạy học

Hình SGK trang 12, 13

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra kiến thức : ( 5p) Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn ? Nêu vai trò

của chất bột đường ?

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài (2p)

2.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo (10’)

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp nói với nhau tên các thức ăn chúa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm, chất béo

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau

+ Nói tên các thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12 -SGK

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn + Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong hình ở trang 13SGK

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn + Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

* KL: Chất đạm tham gia vào việc xây dựng và đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên,

thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong quá trình sống Vì vậy chất đạm cần cho sự phát triển của trẻ em.Chất đạm có nhiều ở thịt cá, trúng, sữa,

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K Thức

ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, lạc, vừng,

3.Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo(15’)

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu HS hoàn thành

- HS làm việc với phiếu học tập : Hãy đánh dấu x vào cột tương ứng là nguồn gốc của thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chât béo

- Đại diện nhóm trình bày kết quả GV cùng cả lớp chữa bài

TT nhiều chất đạm, chất béoTên các thức ăn chứa Nguồn gốcđộng vật Nguồn gốcthực vật

*Kết luận :

- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật

C Củng cố ,dặn dò (3p)

- HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

Lop4.com

Trang 4

Chính tả

Nghe viết : Cháu nghe câu chuyện của bà

I Mục tiêu: Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ" Cháu nghe câu chuyên của bà" Biết trình bày bài thơ lục bát

- Làm đúng BT(2)a

II Đồ dùng dạy học

Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra (5’)

GV yêu cầu HS viết các từ : con lăn, siêng năng, lặng im

B.Dạỵ bài mới

1.Giới thiệu bài(2’)

2.Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe viết (20’)

- GV đọc bài văn cần viết –HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc lại bài thơ

- GV hỏi HS về nội dung bài (bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình )

- Cả lớp đọc thầm bài thơ nhắc HS chú ý các từ ngữ dễ viét sai : trước sau, lưng, lối, rưng rưng ; nhắc cách trình bày thơ lục bát

- HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt cho HS soát lại bài

- GV chấm chữa bài –HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (6’)

Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm đoạn văn rồi làm bài vào vở

- HS trình bày bài Cả lớp và GV chốt lời giải đúng

b.triển lãm - bảo – thử – về cảnh- cảnh hoàng hôn - khẳng định - bởi vì - hoạ sĩ - vẽ tranh

- chẳng bao giờ

C Củng cố, dặn dò (2p)

-Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị tiết sau

-Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2013

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

- Đọc, viết các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3(a,b,c); Bài 4(a,b)

II Đồ dùng dạy học

Giấy khổ to kẻ sẵn BT 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra: ( 5’) 1 HS làm bài tập : Viết các số sau

- Bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn

- Hai trăm ba mươi triệu sáu trăm linh năm nghìn

- Hai trăm năm mươi triệu sáu trăm bốn mươi nghìn

Lop4.com

Trang 5

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới: 1 GTB ( ) 2 phút

2.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập : 10 phút

GV cho HS nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn( đến lớp triệu) GV có thể khai thác thêm: Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số?( 7, 8 hoặc 9 chữ số) GV cũng có thể cho một vài HS tự nghĩ ra ví dụ về một số có đến hàng chục triệu(8 chữ số) hàng trăm triệu( 9 chữ số)

Hoạt động 2: Thực hành: 15 phút

Bài 1: Viết theo mẫu

Bốn HS nối tiếp điền vào bảng GV đã kẽ sẵn

Bài 2: Đọc các số

- GV ghi từng số lên bảng gọi HS đọc

VD: Số 32 640 507: ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghì năm trăm linh bảy

- HS đọc các số còn lại: 8500658: 830402960:85000120; 1000001

Bài 3: Viết các số:

- HS viết số vào vở

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

a, 613 000 000

b, 131 405 000

c,512 326 103

Bài 4:HS nêu giá trị của chữ số 5:

HS trao đổi theo cặp, GV chữa bài

+ Trong số 715 638, chữ số 5 chỉ 5 000

+ Trong số 571 638, chữ số5 chỉ 500 000

- HS làm các bài còn lại

C Củng cố, dặn dò: ( 3’)- HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét chung tiết học

-Luyện từ và câu

Từ đơn và từ phức

I Mục đích, yêu cầu

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức(ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ(BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ

điển để tìm hiểu về từ(BT2,BT3)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, từ điển.

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra kiến thức: ( 5’) Nêu tác dụng của dấu hai chấm? Đặt 1 câu có sử dụng dấu hai

chấm.( 1HS trả lời)

- GV nhận xét - ghi điểm

B Bài mới : ( 25’)

1, Giới thiệu

Hoạt động 1: Phần nhận xét

- HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét

- HS trao đổi làm bài tập 1,2

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Từ chỉ gồm một tiếng( từ đơn) : nhờ, bạn , lại, có, chỉ,

+ Từ gồm nhiều tiếng( từ phức) : giúp đỡ, học hành

Lop4.com

Trang 6

+Tiếng dùng để cấu tạo từ.

+ Có thể dùng một tiếng để tạo nên từ Đó là từ đơn

+ Cũng có thể phải dùng hai tiếng trở lên để cấu tạo từ Đó là từ phức

* Từ dùng để :

+ Biểu thị sự vật, đặc điểm, ( biểu thị ý nghĩa)

+ Cấu tạo nên câu

Phần ghi nhớ:- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS tìm nối tiếp từ đơn và từ phức

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tự làm vào vở

- Từ đơn: rất, vừa, lại

- Từ phức: công bằng, công minh, độ lượng, đa tình, đa mang

Bài 2: Hướng dẫn HS dùng từ điển để giải thích một số từ.

- GV nói thêm cho HS hiểu cuốn từ điển Tiếng Việt là gì?

- HS làm bài, chữa miệng

Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề.

- Yêu cầu các em nối tiếp đặt câu.(Từng HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó)

- HS đọc bài làm- GV nhận xét bổ sung cho HS

C Củng cố, dặn dò : ( 5’) - Hỏi: + Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ phức? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

-Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:- HS kể được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe đã đọc có nhân

vật, có ý nghĩa,nói về lòng nhân hậu(theo gợi ý SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra: ( 5’)

- Hai HS kể lại chuyện thơ" Nàng tiên ốc"- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới: ( 25’)

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1:Hướng dẫn kể chuyện

a Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu gạch dưới các từ " được nghe, được đọc, lòng nhân hậu"

- HS nối tiếp đọc phần gợi ý

? Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào?

? Lấy một số VD về các truyện thể hiện lòng nhân hậu mà em biết?

- Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người: Nàng công chúa nhân hậu, Chú Cuội

- Thông cảm sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Dế Mèn

- Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: Hai cây non, chiếc rễ đa tròn

? Em đọc câu chuyên của mình ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc kỹ phần 3 và mẫu

- GV ghi tiêu chí đánh giá lên bảng

- HS đọc lại cách đánh giá

Lop4.com

Trang 7

3 Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm.

- HS học nhóm 4 Kể và nhân xét bạn kể

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm

4.Hoạt động 3: Kể chuyện và trao đổi ý nghĩa của truyện.

- GV tổ chức cho HS thi kể

- Khi HS kể GV ghi tên HS, tên câu chuyện, đọc hoặc nghe ở đâu, ý nghĩa của truyện

- Cho HS nhận xét bạn kể( dựa vào các tiêu chí đẫ nêu)

? Bạn có câu chuyện hay nhất là bạn nào?

? Bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất ?

- Tuyên dương khen ngợi những bạn kể hay

C.Củng cố, dặn dò: (5 phút )

- HS nhắc lại nội dung bài học và nêu ý nghĩa câu chuyện mà em kể

- GV nhận xét tiết học

-Địa lý Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

I Mục tiêu:- Nêu được tên 1 số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông,Dao

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ,tre , nứa

HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ

II Đồ dùng dạy học:- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra kiến thức: (5’) - Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn? Những nơi cao của

Hoàng Liên Sơn có khí hậu như thế nào?

B Bài mới:

* Giới thiệu bài ( ) 2 phút

* Dạy bài mới:

1 Hoàng Liên Sơn- nơi cư trú của một số dân tộc ít người

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân:( 10 phút )

? Dân cư ở HLS thưa thớt hay đông đúc hơn đồng bằng? ( thưa thớt hơn )

? Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS? ( Thái, Dao, Mông )

? Xếp thứ tự các dân tộc trên theo địa bàn cư trú từ thấp đến cao?

? Người dân ở nhưỡng nơi núi cao thường đi lại bằng gì? Vì sao? ( đi lại bằng ngựa vì )

2 Bản làng với nhà sàn

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm (10 phút ):

? Bản làng thường nằm ở đâu? ( sườn núi, thung lũng )

? Bản có nhiều nhà hay ít nhà? ( ít nhà )

? Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn? ( để tránh thú dữ )

? Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì? ( làm bằng tre, nứa )

? Hiện nay nhà sàn ở đây có gì khác so với trước? (mái lợp ngói )

3 Chợ phiên, lễ hội, trang phục

Lop4.com

Trang 8

Hoạt động 3: (5 phút ) HS làm việc theo nhóm:

? Nêu những hoạt động trong phiên chợ? ( họ mua, bán các mặt hàng )

? Kể tên một số hàng hóa ở chợ? ( thổ cẩm, măng, mộc nhĩ )

? Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hóa như vậy? ( HS dựa vào H3 đế TLCH )

? Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở HLS?

? lễ hội ở HLS thường tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội thường có những hoạt động nào? (

lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân Có các hđ ném còn )

? Em hãy nhận xét trang phục thuyền thống của các dân tộc trong hình5,6 SGK

C Củng cố- dặn dò: (3 phút ) - HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV nhận xét tiết học

-Buổi chiều

Đạo đức Vượt khó trong học tập ( tiết 1) I:Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

GDKNS: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II Hoạt động dạy học

A.Kiểm tra kiến thức: ( 5’) -Tiết trước ta học bài gì?

-Nêu 3 việc làm thể hiện tính trung thực trong học tập

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:( )

Hoạt động1: ( 6’) Kể một HS nghèo vượt khó.

GV giới thiệu: Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo trong truyện: ‘Một HS nghèo vượt khó”gặp những khó khăn gì và vượt qua như thế nào?

GV kể chuyện

GV mời 1-2 HS kể tóm tắt câu chuyện

Hoạt động 2: ( 5’)Thảo luận nhóm

Chia lớp thành các nhóm

Các nhóm thảo luận câu hỏi 1-2 SGK

Đại diện HS các nhóm trình bày ý kiến

GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và trong cuộc sống Song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn

Hoạt động 3: ( 7’)Thảo luận nhóm đôi

HS thảo luận theo nhóm đôi

Địa diện nhóm trình bày cách giải quyết GV ghi tóm tắt lên bảng

GV kết luận

Hoạt động 4: ( 7’) Làm việc cá nhân

1 HS làm bài tập 1

2 HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do

3 GV kết luận

C Củng cố - Dặn dò: ( 5’)

Lop4.com

Trang 9

*HS đọc phần ghi nhớ

GV nhận xét tiết học

-Luyện Tiếng Việt Luyện LTVC: Từ đơn và từ phức

I Mục tiêu:

- HS phân biệt được từ đơn và từ phức

- HS làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: ( ) 2 phút

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Hoạt động 1: Củng cố lại lí thuyết: (10 phút )

? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ minh họa?

? Thế nào là từ phức? Cho vd minh họa?

Hoạt động 2: Thực hành ( 20 phút )

Bài 1: Đọc 2 câu thơ sau và dùng dấu gạch chéo để xác định từ đơn, từ phức:

Thương người rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

- HS làm bài vào vở- HS đọc bài làm trước lớp

- GV nhận xét và bổ sung cho HS

Từ đơn là: thương, người, rồi, mới, thương, ta, dù, mấy, cũng , tìm

Từ phức là: yêu nhau, cách xa

Bài 2: Tra từ điển và tìm một số từ đơn, từ phức.

HS hoạt động theo nhóm 4

- Từ đơn: buồn, vui, đói, no

- Từ phức: huân chương, anh dũng, hi sinh,

Bài 3: Đặt câu với một từ đơn, một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.

Hs làm bài vào vở GVthu chấm

VD: Em rất buồn khi bị điểm kém

Ông em được tặng huân chương chống pháp

III Củng cố - dặn dò: ( 3 phút )

- HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học

-Tự học Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học

I Mục tiêu: Biết thực hiện phép tính nhân, chia, cộng trừ các số trong phạm vi 100000, biết

so sánh số tự nhiên

- Viết được 3 khổ thơ trong bài Mẹ ốm

- Đọc rành mạch trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn bài Thư thăm bạn thể hiện sự thông cảm chia sẻ với nỗi đau của bạn

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

2 Hướng dẫn HS tự học: ( 30 phút )

GV chia lớp thành 3 nhóm N1 học toán; Nhóm 2 luyện viết; Nhóm 3 luyện đọc

+ Nhóm luyện toán ngồi N1

+ Nhóm luyện viết ngồi N2

Lop4.com

Trang 10

+ Nhóm luyện đọc ngồi N3

- GV nêu yêu cầu HS thực hiện cùng 1 lúc

- GV theo dõi giúp đỡ

3 HDHS làm bài tập

Nhóm 1: Làm các bài tập sau

Bài 1: Đặt tính rồi tính

56987 + 23654 98765 - 36548 58796 x 5 12364 : 4

Bài 2 : Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

2 674 399 ;5 437 052 ; 7 186 500; 5 375 302

Bài 3: (Dành cho HS khá giỏi) Cho 3 chữ số 1,2,3 viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau

rồi tính tổng của chúng

Nhóm 2: Viết bài thơ Mẹ ốm

- Hs viết 3 khổ thơ trong bài

Nhóm 3: Luyện đọc bài Thư thăm bạn

- HS đọc theo nhóm

- Từng cá nhân đọc bài

- Thi đua đọc hay, diễn cảm

4 Củng cố - dặn dò: ( 3p)

- Nhận xét chung tiết học

-Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2013

Âm nhạc

Thầy Chung dạy

-Toán luyện tập

I Mục tiêu :

- Cách đọc, viết thành thạo các số đến lớp triệu

- Cách nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

Bài tập cần làm: Bài 1: Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số; Bài 2(a,b); Bài 3(a); Bài 4

II Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra kiến thức: ( 5’)-Nêu giá trị chữ số 5 trong các số sau: 567890: 15879439:

432567( 1 HS)

GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới: ( 27’)

Bài 1 : Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số:

- GV ghi bài lên bảng gọi HS đọc miệng và nêu

a, 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín

- Giá trị của chữ số 3 là: ba mươi trệu

-HS làm các bài b,c,d tương tự trên

Bài 2 : Viết số biết số đó gồm có:

- GVHDHS làm bài vào vở, chữa bài

a,5 760 342 b, 5 706 342

Bài 3 : GV kẻ bảng số liệu gọi HS đọc

- HS đọc các số liệu ở bảng

-HS làm bài vào vở, rồi nối tiếp nhau trình bày kết quả : Lào, Cam- pu-chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kì, ấn Độ

Lop4.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w