- Áp dụng tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép nhân , tính chất nhân một số với một tổng hoặc một hiệu để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện.. - Tính giá trị c[r]
Trang 1TUẦN 11 : Ngày soạn : 20/11/2006
Tiết 51 : NHÂN VỚI 10 , 100 , 1000 ,
CHIA CHO 10 , 100 , 1000,
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục , tròn trăm , trăm nghìn , cho 10 , 100 , 1000 ,
- Aùp dụng phép nhân số tự nhiên với 10 , 100 , 1000 , chia các số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn , cho 10 ,
100, 1000 để tính nhanh
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Tính chất giao hoán của phép nhân
+ Nêu tính chất ?
+ 123 x 4 x 9 = 4428 không tính hãy nêu ngay giá trị của các tích và giải thích
123 x 9 x 4 = ?
9 x 4 x 123 = ?
9 x 123 x 4 = ?
B.Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nhân với 10 , 100 , 1000,
Chia cho 10 , 100 , 1000,
2/ Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10 , chia số
tròn chục cho 10
a Nhân một số với 10
- Viết : 35 x 10
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục
Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Ví dụ : 12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
7891 x 10 78.910
- Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0
vào bên phải số đó
b Chia số tròn chục cho 10
- Viết 350 : 10
350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một
chữ số 0 ở bên phải số đó :
- Ví dụ : 70 : 10 = 7
140 : 10 = 14
2170 : 10 = 217
7800 : 10 = 780
3 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100 , 1000 ,
chia số tròn trăm , tròn nghìn , cho 100 , 1000,
- Hướng dẫn tương tự như mục 2
4 Kết luận :
- Làm việc cả lớp + Dựa vào tính chất giao hoán 35 x 10 bằng gì ? + 10 còn gọi là ? chục 35 chục là bao nhiêu ? + Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân 35 x 10 ?
+ Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết ngay kết quả của phép tính ntn ?
- Làm việc cả lớp + Suy nghĩ -> thực hiện phép tính + Lấy tích chia cho 1 thừa số –kết quả sẽ là gì ? + Nhận xét vê số bị chia và thương trong phép chia
350 : 10 = 35 ? + Khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay kết quả của phép chia ntn ?
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000 ,
Trang 2- Khi nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000, ta chỉ
việc viết thêm một , hai , ba , chữ số 0 vào bên phải
số đó
- Khi chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn , cho
10, 100 , 1000 , ta chỉ việc bỏ bớt đi một , hai , ba
, chữ số 0 ở bên phải số đó
5 Luyện tập :
Bài 1:
a/ 180 ; 1800 ; 18.000 ,
b/ 900 ; 90 ; 5 ;
Bài 2:
- Hướng dẫn mẫu :
300kg = tạ
có : 100 kg = 1 tạ
300 : 100 = 3
Vậy : 300kg = 3 tạ
ta có thể làm ntn ? + Khi chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn , cho
10, 100 , 1000 , ta có thể làm ntn ?
- Làm việc cả lớp + Nối tiếp nhau nêu kết quả
- Làm việc cá nhân + Thực hiện phép đổi -> nêu cách làm
C Củng cố – Dặn dò :
- Nêu lại kết luận chung
- CB: Tính chất kết hợp của phép nhân
-Ngày soạn : 21/11/2006
Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tích chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng :
- Bảng phụ kẽ sẵn băng như SGK ( chưa điền kết quả )
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Nhân với 10 , 100 , 1000,
Chia cho 10 , 100 , 1000,
- Gọi 2 HS lên bảng tính theo cách thuận tiện nhất :
a/ 5 x 745 x 2
b/ 5 x 789 x 200
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Tính chất kết hợp của phép nhân
2/ Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
a So sánh giá trị của các biểu thức
- Viết : ( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
+ ( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24
+ 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24
Vậy : ( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Treo bảng phụ
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn bằng giá trị
của biểu thức a x ( b x c )
+ Viết : ( a x b ) x c = a x ( b x c )
- Tính chất :
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân
- Làm việc nhóm đôi + Tính và so sánh
- Làm việc cả lớp + 3 HS làm bảng – lớp nháp + So sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c ) khi a = 3 , b = 4 , c = 5 ? ( Tổng trị cho các trường hợp còn lại )
+ Vậy giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn ntn so với
Trang 3số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
3 Luyện tập :
Bài 1 : Tính bằng 2 cách :
Ví dụ : 2 x 5 x 4
+ 2 x 5 x 4 = ( 2 x 5 ) x 4
= 10 x 4
= 40
Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện :
a/ 13 x 5 x 2 5 x 2 x 34
= 13 x ( 5 x 2 ) = ( 5 x 2 ) x 34
= 13 x 10 = 10 = 10 x 34 = 340
b/ Cách làm tương tự
Bài 3 :
Giải :
- Cách 1 : Số bộ bàn ghế có tất cả :
15 x 8 = 120 ( bộ ) Số học sinh có tất cả :
2 x 120 = 240 ( h/s )
ĐS : 240 h/s
- Cách 2 : Số h/s của mỗi lớp
2 x 15 = 30 (h/s) Số học sinh trường đó có :
30 x 8 = 240 ( h/s )
ĐS : 240 h/s
giá trị của biểu thức a x ( b x c ) + Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ
ba ta có thể làm ntn ?
- 1 HS làm bảng – lớp : V.B.T
- Làm phiếu bài tập + Thực hiện phép tính -> Nêu cách làm
- V.B.T
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? + Để tính được số h/s ta cần biết gì ?
4 Củng cố – Dặn dò :
- Nêu lại tính chất hợp của phép nhân ? Viết công thức ?
- CB : Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
-Ngày soạn : 22/11/2006
Tiết 53 : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng chữ số 0
- Áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh , tính nhẩm
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Tính chất kết hợp của phép nhân
Gọi 2HS lên bảng thực hiện
Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a/ 124 + 789 + 876 + 211
b/ 250 x 1250 x 8 x 4
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
2/ Hướng dẫn nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Trang 4a Phép nhân : 1324 x 20
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )
= ( 1324 x 2 ) x 10
= 2648 x 10 = 26480
- Vậy : Khi thực hiện nhân 1324 x 20 ta chỉ việc thực
hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên
phải tích 1324 x 2
- 1324
x 20 26480 Nhân 1324 với 2 được 2648 Viết thêm 0 vào bên
phải 2648 được 26.480
b Phép nhân 230 x 70
230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
= ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 0
= 161 x 100
= 16.100
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 ta chỉ việc thực
hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải
tích
23 x 7
- 230
x 70
16100
1280 x 30 = 38.400
4590 x 40 = 183.600
2463 x 500 = 1.231.500
3 Luyện tập :
Bài 1 : Kết quả : 53.600 ; 406.380 ; 1.128.400
Bài 2 : Kết quả : 397.800 ; 69.000 ; 1.160.000
Bài 3 :
Tóm tăt :
1 bao gạo : 50 kg
30 bao gạo :
1 bao ngô : 60 kg ? Kg
40 bao ngô
ĐS : 3.900 kg
Bài 4 :
Kết quả : 1800cm2
- Làm việc cả lớp + 20 bằng 2 nhân với mấy ? + Thực hiện tính giá trị biểu thức :
1324 x ( 2 x 10 ) + 2648 là tích của các số nào ? + Nhận xét gì về số 2648 và 26.480 ? + Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ? -1HS thực hiện -> nêu cách làm
- Làm việc cả lớp
- Tách số 230 thành tích của một số nhân với 10 ( Tương tự với số 70 )
+ Áp dụng tích chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để thực hiện : ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
+ Nhận xét về số 161 và 16100 + Số 230 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ? Số 70 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ? Vậy cả 2 thừa số của phép nhân
230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng ? + Khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng ta có thể thực hiện ntn ?
- Gọi 3HS làm bảng – Lớp V.B.T
- V.B.T
- Đọc để + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? Muốn biết có tất cả bao nhiêu kg gạo và ngô , chúng ta phải tính được gì ?
- 1 HS giải bảng – lớp : V.B.T + Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
4 Củng cố – Dặn dò :
- Nhấn mạnh lại cách nhân với số có tận cùng bằng chữ số 0
- CB : Đề xi – mét – vuông
Trang 5-Ngày soạn : 23/11/2006
Tiết 54 : ĐỀ – XI - MÉT – VUÔNG
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết 1 dm2 là diện tích của hình vuông có cạch dài 1 dm
- Biết đọc , việt số đo diện tích theo Đề – xi – mét – vuông
- Biết mối quan hệ giữa Xăng – ti – mét vuông và Đề xin mét vuông
- Vân dụng các đơn vị Đo xăng – ti - mét và Đê – xi – mét vuông giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng :
- 1 hình vuông ( vẽ giấy ) có diện tích 1 dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ , mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2
- HS chuẩn bị thước và giấy kẻ ô vuông 1cm x 1cm
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 :
- Gọi 2HS lên bảng tính :
a/ 120 x 40 x 20
b/ 740 200 x 30
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Đê – xi – mét – vuông
2/ Ôn tập về Xăng – ti – mét – vuông
- 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh 1cm
3 Giới thiệu Đề – xi – mét vuông :
a/ Giới thiệu Đề – xi – mét vuông
- Treo hình vuông có diện tích là 1 dm2 -> Giới thiệu
hình vuông có diện tích là 1 dm2
- Vậy 1 dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạch
dài 1dm
+ Kí hiệu của Đề xi – mét vuông : dm2
- Viết các số đo : 2cm2 , 3dm ; 24dm
b/ Mối quan hệ giữa Xăng ti mét vuông và Đề xi met
vuông
- Hình vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình vuông
có diện tích 1cm2 xếp lại
Vậy : 1dm2 = 100cm2
4 Luyện tập thực hành
Bài 1 : Đọc 32 dm2 ; 911dm2 , 1952dm2 ,
492.000dm2
Bài 2: viết số đo :
812dm2 ; 1969dm2 ; 2812dm2
Bài 3:
Kết quả : 100cm2 ; 4800cm2 ; 199.700cm2
1dm2 20dm2 99dm2
Bài 4 : Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
- 210cm2 = 2dm2 10cm2
= 210 cm2
- Làm việc cả lớp + Vẽ một hình vuông có diện tích là 1 cm2 ở giấy kẻ ô
=> TLCH 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao nhiêu Xăng – ti – mét ?
- Quan sát -> lắng nghe
+ 1 HS thực hiện đo cạnh hình vuông
- Đọc các số đo bên
- Làm việc cả lớp + Quan sát hình vẽ -> tìm ra mối quan hệ giữa dm2 và cm2
- Thực hành vẽ hình vuông có diện tích 1dm2 vào giấy kẻ sẵn các ô vuông 1cm x 1cm
- Làm việc cá nhân + HS đọc nối tiếp các số đo -Bảng con
- 1 HS làm bảng – lớp V.B.T + Giải thích cách làm
- V.B.T
Trang 6- 6dm 3cm = 603cm
603cm
- 1954cm > 19dm 50cm
= 1950cm
- 2001cm < 20dm 10cm
= 2010cm
Bài 5 :
a/ Đ ; b/ S ; c/ S ; d/ S
- Phiếu bài tập
5 Củng cố – Dặn dò :
- Đề – xi – mét vuông là gì ?
- CB : mét vuông
-Ngày soạn : 24/11/2006
Tiết 55 : MÉT VUÔNG
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết 1m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
- Biết đọc , viết số đo diện tích theo mét vuôn
- Biết mối quan hệ giữa Xen – ti – mét vuông , Đề – xi – mét vuông và mét vuông
- Vận dụng các đơn vị đo Xăng – ti – mét vuông , Đề – xi – mét vuông , mét vuông để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
- Hình vuông có diện tích 1m2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ , mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Đề – xi – Mét vuông
- Nêu định nghĩa về Đề – xi – mét vuông
- Điền dấu > , , = thích hợp vào chỗ trống
1245cm2 12dm2 40cm2
45dm 5cm 4550cm
78dm 57cm 7dm 857cm
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Mét vuông
2/ Giới thiệu mét vuông
a Giới thiệu mét vuông
- Treo hình vuông có diện tích là 1m => giới thiệu
hình vuông có diện tích là 1dm
- Mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài
1m
+ Mét vuông viết tắt là m2
b Mối quan hệ giữa Đề – xi – mét vuông , Xăng
– ti – mét vuông và Mét vuông
1m2 = 100dm2 = 10000 cm2
3 Luyện tập :
Bài 1 : Làm theo mẫu
Bài 2 : Viế số thích hợp vào chỗ chấm :
Kết quả : 100dm2 ; 1m2 ; 10.000cm2
1m2 , 4m2 , 211000dm2 ; 150.000cm2 ; 1002cm2
- Quan sát , lắng nghe + 1 HS thực hành đo cạnh hình vuông -> TLCH : Mét vuông là gì ?
- Làm việc cả lớp + Quan sát hình vẽ -> TLCH Hình vuông lớn ( như ) có cạnh dài ? Cạnh của hình vuông lớn gáp mấy lần cạnh hình vuôngg nhỏ ?
- Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích ?
- Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại ?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn = ? + 1dm2 = ? cm2 vậy 1m2 = ? cm2 ?
- Phiếu bài tập
- Bảng con
Trang 7Bài 3 :
Giải :
Diện tích của một viên gạch :
30 x 30 = 900 ( cm2)
Diện tích căn phòng :
900 x 200 = 180.000 ( cm2 )
= 18m2
ĐS : 18m2
Bài 4 :
Có thể giải bài toán theo 2 cách vẽ sau :
- V.B.T + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? + Muốn tính diện tích căn phòng , ta cần phải biết gì ?
- Làm việc theo nhóm + Thảo luận -> Tìm cách giải
4 Củng cố – Dặn dò :
- Thế nào là mét vuông ?
- CB : Nhân một số với một tổng
TUẦN 12 :
Ngày soạn :27/11/2006
Tiết 56 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng , một tổng với một số
- Áp dụng nhân một số với một tổng , một tổng với một số để tính nhẩm , tính nhanh
II Đồ dùng :
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của BT1
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Mét vuông
- Gọi 2HS làm bài tập : Điền dấu thích hợp vào chổ trống
7845dm 78dm 45cm 12m 5cm 120.500cm
17456cm , 1m 7dm 56cm 9m 500dm 95m
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nhân một số với một tổng :
2/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thưc :
Viết : 4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
Vậy 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5
3 Qui tắc :
Khi nhân một số với một tổng , ta có thể nhân số đó
với từng số hạng của tổng , với cộng các kết quả với
nhau
- GV giới thiệu công thức tổng quát :
a x ( b + c ) = a x b + a x c
4 Luyện tập :
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức :
Kết quả : 27 , 30
Bài 2 : Tính bẳng 2 cách
Mẫu :
a/ 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360
36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
Bài 3 : Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- 1 HS làm bảng -> nháp => Nhận xét về giá trị của 2 biểu thức
-Quan sát biểu thức => TLCH : Khi thực hiện nhân một số với một tổng , chúng ta có thể làm ntn ?
- Phiếu bài tập + Đọc nội dung -> hình thành
- V.B.T + Dựa vào quy tắc một số nhân một tổng
- Phiếu bài tập nhóm đôi + Trao đổi , hoàn thành bài tập => So sánh kết quả
=>nêu cách nhân một tổng với một số
Trang 8( 3 + 5 ) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
+ Khi nhân một tổng với một số ta có thể lấy từng số
hạng của tổng nhân với số đó với cộng các kết quả với
nhau
5 Củng cố – Dặn dò :
- Nêu qui tắc một số nhân với một tổng , một tổng nhân với một số
- CB : Nhân một số với một hiệu
-Ngày soạn :28/11/2006
Tiết 57 : MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , một hiệu với một số
- Áp dụng nhân một số với một hiệu , một hiệu với một số để tính nhẩm , tính nhanh
II Đồ dùng :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Một số nhân với một tổng
- Gọi 3HS lên bảng
Tính giá trị của các biểu thức sau bằng thuận tiện :
+ 159 x 54 + 159 x 46
+ 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
+ 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Một số nhân với một hiệu
2/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
- Viết : 3 x ( 7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
- 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 2 = 6
- 2 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
3/ Qui tắc :
- Khi nhân một số với một hiệu ta có lần lượt nhân số
đó với số bị trừ và số trừ , rồi trừ hai kết quả cho nhau
- Giới thiệu công thức tổng quát :
a x ( b – c ) = a x b - a x c
4 Luyện tập :
Bài 1: Tính giá trị biểu thức :
Kết quả : 24 ; 24
Bài 2 : Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để
tính :
+ Mẫu : 26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 )
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 – 26
= 234
Bài 3 : ( Giải 2 cách )
-1 HS làm bảng – lớp : nháp -> So sánh giá trị của 2 hình thức => nhận xét về 2 biểu thức
-Quan sát biểu thức -> trao đổi => TLCH Khi thực hiện nhân một số với một hiệu , chúng ta có thể làm ntn ?
- Phiếu bài tập + Đọc nội dung => hình thức phiếu
- V.B,T
- V.B.T + Đọc đề
Trang 9Kết quả : 5250 quả
Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
( 7 – 5 ) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
= 2 x 3 = 21 – 15
= 6 = 6
- Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân
số bị trừ , số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả
cho nhau
+ Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ? Muốn tính cửa hàng còn lại bao nhiêu quả trứng chúng ta phải biết gì ?
- Làm việc nhóm đôi
+ Tính giá trị biểu thức => So sánh kết quả => nêu cách nhân 1 hiệu với một số
5 Củng cố – Dặn dò :
- Nêu qui tắc nhân 1 số với một hiệu và nhân một hiệu với một số
- CB : luyện tập
-Ngày soạn : 29/11/2006
Tiết 58 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về :
- Tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép nhân , nhân một số với một tổng , một hiệu
- Thực hành tính nhanh
- Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Nhân một số với một hiệu
- Gọi 2HS lên bảng tính :
Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
12 x 156 - 12 x 56
34 x 1125 - 25 x 34 - 34 x 100
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Luyện tập
2/ Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : Tính
Kết quả : a / 3105 ; 7686 b/ 15.405 ; 9184
Bài 2 :
a/ Tính bằng cách thuận tiện : 2680 ; 360 ; 2940
b/ Tính theo mẫu
Mẫu : 145 x 2 + 145 x 98
= 145 x ( 2 + 98 )
= 145 x 100
= 14500
Kết quả : 13.700 ; 9400 ; 4280 ; 10.740
Bài 3 : Tính
Gợi ý : Aùp dụng tính chất nhân một số với một tổng (
hoặc một hiệu )
Bài 4 : Giải :
Chiều rộng sân vận động :
180 : 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động ( 180 + 90 ) x 2 = 540 (m)
- 1 HS làm bảng lớp : bảng con ( Aùp dụng tính chất nhân 1 số với một tổng ( hiệu )
- V.B.T
- 3 HS làm bảng – lớp : V.B.T
- Đọc đề + Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ? + Muốn tính chu vi và diện tích của sân vận động ta cần phải biết gì ?
+ Nêu cách tính chu vi , diện tích hình chữ nhật
Trang 10Diện tích của sân vận động :
180 x 90 = 16.200 (m2 )
ĐS : 540m ; 16.200m2
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng và nhân một số với một hiệu
- CB : Nhân với số có hai chữ số
-Ngày soạn :30/11/2006
Tiết 59 : NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhật và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số
- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Luyện tâp
Tính nhanh : 78 x 14 + 78 x 86 ; 58 x 112 – 12 x 98
B Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nhân với số có hai chữ số
2/ Phép nhân 36 x 23
- Viết : 36 x 23
36 x 23 = 36 x ( 20 + 3 )
= 36 x 20 + 36 x 3
= 270 + 108 = 828
- GV đặt vấn đề : Để tránh phải thực hiện nhiều biểu
bước tính như trên , ta tiến hành đặt tính và thực hiện
tính nhân theo cột dọc
- Đặt tính và hướng dẫn cách thực hiện (tương tự
SGK)
36
x 23 108 72 828
- Giới thiệu : + 108 : tích riêng thứ nhất
+ 72 tích riêng thứ hai
Tích riêng thứ nhất được viết lùi vào so với tích riêng
thứ nhất một hàng đơn vị vì đó là tích riêng của hàng
chục ( 72 chục – 720 )
3 Luyện tập :
Bài 1 : Đặt tính và tính :
Kết quả : 4558 ; 1452 ; 3768 ; 21318
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
45 x a với a = 13 ; 26 ; 39
Kết quả : 585 ; 1170 ; 1170 ; 1755
Bài 3 :
Số trang vở của 25 quyển
48 x 25 = 1200 ( trang )
ĐS : 1200 trang
- Làm việc nhóm đôi + Triển khai biểu thức theo tính chất một số nhân với một tổng để tính
- 1 HS lên bảng đặt tính -> nhận xét
- Theo dõi GV thực hiện
- Lắng nghe -> nhận xét cách viết tích riêng thứ nhất và cách viết tích riêng thứ hai
- 4 HS làm bảng – lớp vở
- Phiếu bài tập
- V.B.T