Xác định vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại và dựa vào tính chất hóa học của kim loại4. Dự đoán nhôm có những tính chất hóa học nào.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN
PHƯỚC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VIẾT XUÂN
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Trang 2* Kiểm tra bài cũ:
• Viết các phương trình hóa học xảy ra giữa các cặp chất sau đây:
a Kẽm + axit sunfuric loãng.
b Đồng + dung dịch bạc nitrat.
c Natri + Lưu huỳnh
d Canxi + Clo.
e Nhôm + Oxi.
Trang 3* Đáp án:
c 2Na + S Na2S
d Ca + Cl2 CaCl2
e 4Al + 3O2 2Al2O3
t0
t0
t0
Trang 4Tiết 23:
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Trang 51 Thí nghiệm 1
2 Thí nghiệm 2
3 Thí nghiệm 3
4 Thí nghiệm 4
I Dãy họat động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
Trang 61.Thí nghiệm 1:
- Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm (1) chứa 1ml dung dịch CuSO4 .
+ Quan sát hiện tượng?
+ Viết PTHH của phản ứng?
Trang 7PTHH:
Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) + Cu(r)
Cu(r) + FeSO4(dd)
* Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, ta xếp Fe, Cu.
Trang 82 Thí nghiệm 2
- Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm (2) đựng 1ml dung dịch AgNO3.
+ Viết PTHH của phản ứng
Trang 9Cu(r) + 2AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)
Ag(r) + CuSO4(dd)
* Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc,
ta xếp Cu, Ag
Trang 103 Thí nghiệm 3
- Cho 1ml dung dịch HCl vào ống nghiệm (3) có sẵn lá đồng nhỏ và ống nghiệm (4)
có sẵn chiếc đinh sắt :
+ Viết PTHH của phản ứng
Trang 11Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
Cu(r) + HCl(dd)
* Ta xếp Fe, H, Cu.
Trang 124 Thí nghiệm 4
- Cho mẫu natri và đinh sắt vào 2 cốc (1) và (2) riêng biệt đựng nước cất có thêm giấy phênolphtalêin.
+ Viết PTHH của phản ứng
Trang 13PTHH:
2 Na(r) + 2 H2O(l) 2 NaOH(dd) + H2(k)
Fe(r) + H2O(l)
* Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, ta xếp Na, Fe.
Trang 14* Kết luận:
- Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H) , Cu, Ag, Au
Trang 15II.Dãy hoạt động hóa học của kim loại có
ý nghĩa như thế nào?
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:
1 Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
2 Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2
3 Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng… ) giải phóng khí H2
4 Kim loại đứng trước ( trừ Na, K …) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
Trang 16* Bài tập củng cố:
Cho các kim loại: Mg, Cu, Fe, Ag Kim loại nào tác dụng được với:
a Dung dịch HCl?
b Dung dịch FeCl2?
c Dung dịch Cu(NO3)2?
Viết các PTHH xảy ra?
Trang 17* Đáp án:
- Những kim loại tác dụng được với:
a.Dung dịch HCl: Mg, Fe.
PTHH: Mg + 2 HCl MgCl2 + H2.
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2.
b Dung dịch FeCl2: Mg.
PTHH: Mg + FeCl2 Fe + MgCl2
c Dung dịch Cu(NO3)2: Mg, Fe.
PTHH: Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu.
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu.
Trang 18Hướng dẫn về nhà:
1 Nắm vững dãy hoạt đông hóa học của kim loại và ý
nghĩa.
2 Làm các bài tập 1,2,3,4,5 Sgk trang 54 ( bài tập 5 dành cho học sinh khá giỏi).
3 Từ kiến thức thực tế, cho biết nhôm có những tính chất vật lí gì?
4 Xác định vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại và dựa vào tính chất hóa học của kim loại
Dự đoán nhôm có những tính chất hóa học nào Viết PTPƯ minh họa.
Trang 19Thân ái chào tạm biệt!
Bài học hôm nay đến đây là kết thúc