Hoạt động 3:8’ Chơi trò chơi: Bác sĩ - Hướng dẫn cách chơi: + Một bạn đóng vai bác sỹ + Một bạn đóng vai bệnh nhân + Moät soá baïn laøm troïng taøi - Caùch chôi: + Bạn đóng vai bệnh nhân[r]
Trang 1TUẦN 6 Thứ hai, ngày 15/10/2007
ĐẠO ĐỨC- TIẾT: 6
BÀI: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2) I.MỤC TIÊU: Xem T.5
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
GV : Tiểu phẩm
HS : Sưu tầm tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Biết bày tỏ ý kiến (T.1)
- Cho HS giải thích các tình huống 1,2,3,4/SGK –9 -> giải thích vì sao có hứơng giải quyết đó
B Bài mớiõ:(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Biết bày tỏ ý kiến (T.2)
2 Hoạt động 1:(8’) Tiểu phẩm: Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa
- Kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề,
những khó khăn riêng Là con cái, các em nên
cùng bố mẹtìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là
về những vấn đề có liên quan đến các em Ý
kiến các em sẽ được bố me ïlắng nghe và tôn
trọng Đồng thời các em cũng cần bầy tỏ ý kiến
một cách rõ ràng, lễ độ
3 Hoạt động 2:(5’) Trò chơi: Phóng viên
- Kết luận: Mỗi người đều có quyền có những
suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của
mình
4 Hoạt động 3:(10’) Vẽ tranh thể hiện quyền
được tham gia ý kiến của trẻ em
- Xem -> Nhóm đôi thảo luận
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố hoa về việc học của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
+ Nếu là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?
- Một số HS đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn theo các câu hỏi của BT 3
- Cá nhân tự thể hiện suy nghĩ của mình về vấn đề này trên giấy
* Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em cũng phải được thể hiện mà chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình, của đất nước và có lợi cho sự phát triển của trẻ em
4 Hoạt động nối tiếp:(5’)
- HS thảo luận về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em, đến gia đình em
Trang 2Thứ ba, ngày 16/10/2007
THỂ DỤC - TIẾT: 11 BÀI: TẬP HỢP HÀNG NGANG – DÓNG HÀNG – ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI
VÒNG TRÁI – TRÒ CHƠI: KẾT BẠN
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp
- Trò chơi “kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tìonh trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường
- Còi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều vòng phải, vòng trái
+ Chia tổ luyện tập – GV quan sát sửa
chữa sai sót
+ Thi đua từng tổ
+ Cả lớp tập củng cố
b) Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Kết bạn
+ Giải thích cách chơi, luật chơi
+ Cả lớp cùng chơi
+ GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3 Phần kết thúc:
- Làm động tác thả lỏng
- Hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá tiết học
6’-10’
1’-2’
1’-2’
18’-22’
10’-12’
4’-5’
3’-4’
2’-3’
7’-8’
4’-6’
2’
1’-2’
- 4 hàng dọc
- Vòng tròn
- 4 hàng ngang -> chuyển 4 hàng dọc
- 1 hàng
- 1 hàng
- Vòng tròn
- Chạy vòng tròn -> chuyển đi chậm
- 4 hàng dọc
Trang 3KHOA HỌC - TIẾT: 11 BÀI: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
- GDHS cẩn thận trong ăn uống
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
GV :Hình trang 24,25/SGK
- Phiếu học tập
HS : Bảng học nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: ( 5’)Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch, an toàn.
- Giải thích tại sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày? (…để có đủ vitamin, chất
khoáng, chất xơ)
- Kể các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng,… bảo quản đúng cách)
A Bài mớiõ:(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Một số cách bảo quản thức ăn
2 Hoạt động 1: (8’)Tìm hiểu cách bảo quản
thức ăn
Hình Cách bảo quản
1
2
3
4
5
6
7
Phơi khô Đóng hợp Ướp lạnh Ướp lạnh Làm mắm (ướp mặn) Làm mứt (cô đặc với đường) Ướp muối (cà muối)
3 Hoạt động 2:(7’) Tìm hiểu cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn
- GV: Các loại thức ăn tươi có nhiều nước và
các chất dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp
cho vi sinh vật phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư
hỏng, ôi, thiu Vậy muốn bảo quản thức ăn được
lâu chúng ta phải làm như thế nào?
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn
là: làm cho các sinh vật không có môi trường
hoạt động hoặc ngăn không cho các sinh vật
- Quan sát các hình/SGK – 24-25-> TLCH: Kể tên các cách bảo quản thức ăn (làm theo nhóm)
- Làm việc nhóm đôi + Thảo luận -> nêu được nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn
- Phiếu học tập cá nhân + Cá nhân suy nghĩ -> đưa ra ý kiến đúng
Trang 4xâm nhập vào thức ăn
- Trong các cách bảo quản thức ăn ở hoạt động
1
+ Cách bảo quản làm cho sinh vật không có
điều kiện hoạt động là: 1,7,4,3,6
+ Cách bảo quản ngăn không cho các vi sinh
vật xâm nhập vào thực phẩm: 2
4 Hoạt động 3:(8’) Tìm hiểu một số cách bảo
quản thức ăn ở nhà:
- kết luận: Những cách làm trên chỉ giữ được
thức ăn trong một thời gian nhất định Vì vậy,
khi mua những thức ăn đã được bảo quản cần
xem kỹ hạn sử dụng được in trên vỏ hộp hoặc
bao gói
- Làm việc theo nhóm + Thảo luận + liên hệ thực tế -> nêu được một số cách bảo quản mà gia đình áp dụng
5.Củng cố - dặn dò: (5’)
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn
- Chuẩn bị: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
-Thứ tư, ngày 17/10/2007
KỸ THUẬT :
Tiết 6 :
Bài : KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (T1)
I / MỤC TIÊU :
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vài bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ĐỒ DÙNG :
GV : Mẫu thường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Hai mảnh vải hoa giống nhau có kích thước 20cm x 30cm
- Len , chỉ khâu
- Kim khâu len và kim khâu chỉ , kéo , thước , phấn
HS : Bộ Kt cá nhân
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A/ Bài cũ : (5’) Khâu thường
- Nêu kỹ thuật về khâu thường
B/ Bài mới (25’)
1 Giới thiệu bài : (2’) Khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường
2 Hoạt động 1 (10’) Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải
- Quan sát -> nhận xét
Trang 5bằng mũi khâu thường
+ Đường khâu là các mũi khâu cách đều
nhau Mặt phải của hai mảnh úp vào nhau
Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải
- Giới thiêu một số sản phẩm có đường khâu
ghép hai mép vải
- Kết luận : Khâu ghép hai mép vải được ứng
dụng nhiều trong khâu , may các sản phẩm (
túi đựng , khâu áo gối ….)
3 Hoạt động 2 (13’) : Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật
- Một số điểm lưu ý :
+ Vạch dấu trên mặt trái vải
+ Uùp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và
xếp hai mép vải bằng nhau -> khâu lược
+ Sau mỗi lần rút kim , kéo ( kim ) chỉ, cần
vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang
trái cho đường khâu thật thẳng mới khâu các
mẫu tiếp
- Thực hành mẫu -> Nhận xét – sửa sai
- Quan sát -> Nêu ứng dụng
- Quan sát hình 1,2,3/ SGK -> nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
+ Cách vạch đường dầu ? Cách khâu lược khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- 1-2 HS
4 Củng cố – dặn dò :(5’)
- Nêu các bước khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Chuẩn bị : Khâu ghép hai mép … Khâu thường ( Tiết 2 )
LỊCH SƯ Û- TIẾT: 6 BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- GDHS : Yêu quí lịch sử nước nhà
II ĐỒ DÙNG:
GV :Hình trong SGK phóng to
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
HS :Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân (…lên rừng săn voi, tê giác…, xuống biển mò ngọc trai, bắt dân ta theo phong tục người Hán…)
Trang 6B Bài mớiõ: (25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
2 Hoạt động 1:(8’)
- Đặt vấn đề: Khi tìm nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa, có hai ý kiến
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái Thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc, bị Tô
Định giết Hại
- Kết luận: Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái
cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu
xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc của Hai
Bà Trưng
3 Hoạt động 2:(7’)
- 2 HS trình bày diễn biến chính của cuộc
khởi nghĩa
4 Hoạt động 3: (8’)
- Kết luận: Sau hơn 200 năm bị phong kiến
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta
giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ nhân
dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền
thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
- Làm việc theo nhóm
+ Thảo luận -> chọn ý kiến đúng và giải thích lý do
- Làm việc cá nhân
+ Dựa vào nội dung + lược đồ -> trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Làm việc cả lớp
+ Thảo luận -> TLCH:
+ Khởi nghĩa Hai Bà trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
5.Củng cố - dặn dò:(5’)
- Vì sao hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Chuẩn bị: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938)
-Thứ năm, ngày 18/10/2007
THỂ DỤC- TIẾT: 12 BÀI: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI TRÒ CHƠI: NÉM TRÚNG ĐÍCH.
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không xô lệch hàng, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: “Ném trúng đích” Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh khéo léo, ném chính xác vào đích
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường
- Còi; 4 –6 quả bóng và vật làm đích
Trang 7III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,
vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân
trường 100 – 200m rồi đi thường thành 1 vòng
tròn hít thở sâu
- Trò chơi “Thi đua xếp hàng”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
+ GV điều khiển
+ Chia tổ luyện tập
+ Thi đua theo tổ
+ Tập củng cố cả lớp
b) Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Ném trúng đích
+ Giải thích cách chơi, luật chơi
+ 1 tổ chơi thử
+ Cả lớp cùng chơi
3 Phần kết thúc:
- Tập một số đĩa tác thả lỏng
- Đứng tại chỗ hát, vỗ tay
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
- Hệ thống lại bài
Nhận xét tiết học
6’-10’
1’-2’
1’-2’
2’-3’
1’-2’
18’-22’
1’-2’
3’-4’
2’-3’
2’-3’
1’-2’
1’-2’
1’-2’
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- 1 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
-1 hàng dọc
-4 hàng dọc
- 1 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
-KHOA HỌC - TIẾT: 12 BÀI: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:
- Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- GDHS : Cẩn thận trong ăn uống
II ĐỒ DÙNG:
Trang 8GV :Hình 26,27 / SGK
HS : Bảng học nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Một số cách bảo quản thức ăn.
- Kể các cách bảo quản thức ăn? (phơi khô, ướp lạnh, ướp muối, đóng hộp…)
- Khi mua những thức ăn đã được bảo quản, ta cần chú ý điều gì? (xem kỹ hạn sử dụng được in trên vỏ hộp hoặc bao gói)
B Bài mớiõ:(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Phòng một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
2 Hoạt động 1:(8’) Nhận dạng một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng.]
-Kết luận:
+ Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng, đủ chất, đặc
biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu
V.t.D sẽ bị còi xương
+ Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông
minh, dễ bị bướu cổ
3 Hoạt động 2: (7’)Thảo luận về cách phòng bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng:
- Một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng như: bệnh
quáng gà, bệnh phù, chảy máu chân răng, bướu cổ,…
- Để đề phòng bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng
và đủ chất Trẻ em cần được theo dõi cân nặng
thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị bệnh do thiếu
dinh dưỡng -> điều chỉnh thức ăn cho hơp lý và đưa
trẻ đến bệnh viện để khám và điều trị
4 Hoạt động 3:(8’) Chơi trò chơi: Bác sĩ
- Hướng dẫn cách chơi:
+ Một bạn đóng vai bác sỹ
+ Một bạn đóng vai bệnh nhân
+ Một số bạn làm trọng tài
- Cách chơi:
+ Bạn đóng vai bệnh nhân sẽ nói về triệu chứng
của bệnh
+ Bạn đóng vai bác sỹ sẽ nói tên bệnh và cách
phòng bệnh
- Làm việc theo nhóm
+ Quan sát H 1,2 / SGK –26 -> nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ
+ Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
- Chơi theo nhóm -> Cử đôi chơi tốt nhất lên trình bày
5.Củng cố - dặn dò:(5’)
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
- Chuẩn bị: Phòng bệnh béo phì
Trang 9Thứ sáu, ngày 20/10/2007
ÂM NHẠC - TIẾT: 6 BÀI: GIỚI THIỆU MỘT VÀI NHẠC CỤ DÂN TỘC
I.MỤC TIÊU:
- Phân biệt được hình dáng các loại nhạc cụ dân tộc và gọi đúng tên: Đàn nhị, đàn tam, đàn tứ, đàn tì bà
GDHS : Yêu quí các nhạc cụ dân tộc
II ĐỒ DÙNG:
GV : Hình vẽ các nhạc cụ: Đàn nhị, đàn tam, đàn tứ, đàn tì bà được phóng to – Băng âm thanh trích các đoạn
HS : Sách giáo khoa âm nhạc 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Gọi HS hát bài: Bạn ơi lắng nghe
B Bài mớiõ:(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc
2 Phần mở bài: (10’)
- Ôn lại bài: Bạn ơi lắng nghe
3 Phần nội dung:(15’)
a) Giới thiệu nhạc cụ dân tộc:
- Đàn nhị (đàn cò): Gồm có 2 dây dùng cung
kéo Aâm thanh đàn nhị rất đẹp, gần gũi, khả
năng dẫn nhạctrữ tình, sâu lắng Đàn nhị được
sử dụng nhiều trong ca kịch dân tộc: Tuồng,
chèo,…
- Đàn tam: Có 3 dây, thuộc loại đàn gảy, được
sử dụng trong các dàn nhạc dân tộc; có khả
năng diễn đạt các khúc nhạc sôi nổi, khoẻ
khoắn,…
- Đàn tứ: Là loại nhạc cụ gảy, có 4 dây Bầu
đàn tròn Đàn tứ có khả năng diễn đạt những
bản nhạc vui tươi, trong sáng sôi nổi
- Đàn tì bà: Có 4 dây và các phím; trông hơi
giống hình chiếc lá bàng với cuống ngả về phía
sau và cong lên, chạm trổ rất đẹp Aâm thanh
của đàn tì bà trong trẻo, tươi sáng, trữ tình
b) Cho HS nghe trích đoạn nhạc do từng
loại nhạc cụ diễn tấu
4 Phần kết thúc:(3’)
Nhận xét tiết học
- Đồng thanh
- Quan sát tranh
- Lắng nghe -> phân biệt được âm thanh từng loại dụng cụ
Trang 10ĐỊA LÍ - TIẾT: 6
BÀI: TÂY NGUYÊN
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Trình bày được đặc điểm của Tây Nguyên (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm kiến thức
GDHS : Yêu thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG:
GV :Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
HS :Tranh, ảnh về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Trung du Bắc Bộ.
- Hãy mô tả vùng Trung du Bắc Bộ? (vùng đồi núi các đỉnh tròn, sườn thoải)
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?
(cây ăn quả, cây công nghiệp, đặc biệt là trồng chè)
B Bài mớiõ:(25’)
* Giới thiệu bài:(2’)
1 Tây Nguyên – Xứ sở của các cao nguyên xếp tầng:(13’)
* Hoạt động 1: (7’)
-Treo bản đồ địa lý thự nhiên Việt Nam giới thiệu:
Tây Nguyên là vùng đất cao, gồm các cao nguyên xếp
tầng cao thấp khách nhau (Cao nguyên Kontum; plây
– cu; Đăklăk; Lâm viên; Di Linh)
-Cao nguyên Đăklăk: 400m
-Cao nguyên Kontum: 500m
-Cao nguyên Di Linh: 1000m
-Cao nguyên Lâm viên: 1500m
* Hoạt động 2: (6’)
- Đặc điểm của một số cao nguyên
+ Cao nguyên Đăklăk là cao nguyên thấp, bề mặt khá
bằng phẳng, nhiều sường núi và đồng cỏ Đất đai phì
nhiêu -> dân cư đông nhất ở Tây Nguyên
+ Cao nguyên Kontum là một cao nguyên rộng lớn Bề
mặt khá bằng phẳng, thực vật chủ yếu là các loại cỏ
+ Cao nguyên Di Linh gồm nhiều đồi, sóng dọc theo
những dòng sông Bề mặt rộng, bằng phẳng được phủ
1 lớp đất đỏ bazan dày Mùa khô không khắc nghiệt
lắm -> cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh
+ Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phứùc tạp,
- Làm việc cả lớp
+ Quan sát + Chỉ trên lược đồ H.1 SGK tên các cao nguyên -> xác định và đọc tên các cao nguyên
+ Dựa vào bảng số liệu xếp các cao nguyên từ thấp -> cao
- Làm việc theo nhóm + N1: Đặc điểm cao nguyên Đăklăk + N2: Đặc điểm cao nguyên Kontum
+ N3: Đặc điểm cao nguyên Di Linh
+ N4: Đặc điểm cao nguyên Lâm viên