1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy lớp 4 - Tuần 5 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài - Một học sinh đọc đề bài, giáo viên gạch chân từ: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tính trung thực.. Cả lớp theo dõi tro[r]

Trang 1

Tuần 5 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

tập đọc

Tiết 9: Những hạt thóc giống.

I Mục tiêu:

- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ

điệu câu kể và câu cầu khiến

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý

nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Tre Việt Nam và TLCH

*GV giới thiệu bài

HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn, tìm từ khó, cho học chia đoạn ( chia 4 đoạn )

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài 2, 3 lượt Giáo viên theo dõi sửa sai uốn nắn học sinh cách đọc Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó cuối bài: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh Cho học sinh luyện đọc theo cặp Đại diện một số cặp đọc lại Rút ra cách

đọc ( lời của Chôm tâu với vua ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua ôn tồn, khi dõng dạc )

- Giáo viên đọc mẫu bài.

b Tìm hiểu bài:

GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

( Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi)

Câu 2: Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?

( Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu

được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt)

Câu 3: Đến kì phải nộp thóc cho vua mọi người làm gì?

( Mọi người nô nức trở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, không

có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quì tâu )

Câu 4 :Hanh động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?

( Chôm dũng cảm giám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.)

Câu 5: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm?

( Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãy thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt)

Theo em , vì sao người trung thực lại đáng quý?

( Người thung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.)

- Cho học sinh rút ra nội của bài

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi bốn học sinh đọc lại bài và nêu lại cách đọc từng đoạn

-Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn Chôm lo lắng từ thóc giống của ta

- HS luyện đọc theo nhóm đôi.đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp bình xét bạn đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.

Trang 2

Đạo đức

Tiết 5: Biết bày tỏ ý kiến ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Mọi trẻ em đều được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em

- Biết lắng nghe ý kiến của người khác và biết bày tỏ quan điểm

- Tôn trọng ý kiến của mọi người

II Đồ dùng dạy học

- Bốn băng giây ghi bốn tình huống

III Các hoạt động dạy học.

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ :

- Hai em nêu những khó khăn và cách khắc phục khó khăn đó trong học tập?

*GV giới thiệu bài

HĐ 2.Xử lí tình huống.

Mục tiêu: Học sinh biết bày tỏ ý kiến của mình với mọi người.

- Giáo viên đưa ra bốn tình huống – học sinh đọc ( GV treo bảng phụ )

- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi sách giáo khoa

- Đại diện nhóm nêu kết quả nhận xét:

+ TH 1: Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo việc khác phù hợp với SK và sở thích

+ TH 2: Em xin phép cô giáo được kể lại để không bị hiểu lầm

+ TH 3: Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có rảnh rỗi không? Nếu được thì em muốn bố mẹ cho đi chơi?

+ TH 4: Em nói với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình

- Giáo viên nhận xét khẳng định cách giải quyết các tình huống

? Vậy trong chuyện có liên quan đến các em, các em có quyền gì? ( Có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn.)

? Điều gì xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến có liên quan đến bản thân em và lớp em? (

Em cảm thấy không vui không hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ).

HĐ 3:Nhận xét bày tỏ thái độ

Mục tiêu: Bết bày tỏ ý kiến của mình trước việc làm và hành vi của người khác.

Bài tập 1: Giáo viên nêu nội dung và yêu cầu của bài tập 1 Yêu cầu học sinh bày tỏ ý kiến,

nhận xét từng trường hợp

- Gợi ý: a) Bạn Dung đã tự biết bày tỏ ý kiến của mình

b) Bạn Hồng chưa biết bày tỏ ý kiến của mình

c) Chưa biết lắng nghe ý kiến của người khác

- Giáo viên nhận xét KL: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình nhưng cũng phải biếtlắng nghe ý kiến của người khác.

4 Hoạt động nối tiếp:

- Nhắc học sinh về tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình

về vấn đề đó

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Chiều lịch sử

Tiết 5: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong

kiến phương bắc

I - Mục tiêu

Sau bài học HS nêu được:

- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với

nhân dân ta

- Nhân dân ta không chịu khuất phục , liên tục đứng lên khởi nghĩa

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II - Đồ dùng dạy học

Phiếu thảo luận nhóm Bảng phụ

III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu

HĐ 1:- Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau :

- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì ?

*GV giới thiệu bài.

*Hoạt động 2 : Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến

phương Bắc đối với nhân dân ta

GV yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời các câu hỏi sau :

- Sau khi thôn tính được nước ta , các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành những

chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta trước và sau khi

bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ ( GV treo bảng phụ )

- GV gọi một nhóm nêu kết quả thảo luận

- GV kết luận lại nội dung của hoạt động 1

* Hoạt động 2 : Các cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập với nội dung sau : Hãy đọc

SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

- GV hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa

lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ?

- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào ?

- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước ta ?

- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống laị ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc nói lên điều gì ?

- HS trả lời GV nhận xét và tổng kết hoạt động

3 Củng cố – Dặn dò : - GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài

Trang 4

Tiếng việt (lt)

Ôn tập mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củmg cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nhân hậu - Đoàn kết

- Giúp học sinh rèn luyện và sử dụng tốt vốn từ ngữ trên

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho SH

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Tìm các từ cùng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa với từ hiền

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở

- HS trình bày bài làm, nhận xét

- GV nhận xét và chữa bài:

*Kết quả:

- Từ cùng nghĩa, gàn nghĩa với từ hiền là: hiền đức, hiền từ, hiền hậu, hiền

lành, hiền khô, nhân hậu, nhân từ

- Từ trái nghĩa với từ hiền là: ác, ác độc, ác nghiệt, bạo ngược, cay nghiệt, dã man, dữ, hung dữ, hang hãn, man rợ, tàn ác, tàn bạo, tàn nhẫn, tàn tệ.

Bài 2: Phân biệt sắc thái nghĩa câu hai từ sau bằng cách đặt câu với mỗi từ: đoàn kết và

câu kết

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Kết quả:

Đoàn kết là chìa khoá của thành công.

Các lực lượng phản động câu kết với nhau để chống phá cách mạng.

Bài 3:Điền từ thích hợ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh thành ngữ và nói về sự đoàn

kết dưới đây, sau đó đặt câu với một thành ngữ

a) Đồng sức đồng

b) Đồng nhất trí

c) Đồng cam cộng

d) Đồng tâm hiệp

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở

- GV thu bài chấm và nhận xét

*Kết quả đúng: Các từ cần điền là:

a) lòng ; b) tâm ; c) khổ ; d) lực

3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau

Trang 5

Thể dục

Tiết 9: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đổi

chân khi đi đều sai nhịp – Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.

I mục tiêu

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đứng lại, quay phải, quay trái.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp.yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hướng, đảm bảo cự li tốc độ

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao

II Đồ dùng dạy học:

- Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung T.g Phương pháp

1 Phần mở đầu:

a) ổn định

b) Khởi động

c) Trò chơi:kết bạn

2 Phần cơ bản:

a) ôn tập hợp hàng ngang

dóng hàng, điểm số, quay

sau, đổi chân khi đi đều sai

nhịp.

b.Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

3 phần kết thúc:

a) Thả lỏng

b) Củng cố nội dung bài

c) Dặn dò

6-10 2 2 2 18-22 14-16 2-3 8-10

5-6

4-6

- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:

- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân

- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ

Trò chơi khởi động

- GV cho HS tập hợp theo 3 hàng ngang dưới sự chỉ đạo của lớp trưởng

-HS tiến hành tập cả lớp sau đó tập theo tổ

- HS luyện tập theo tổ dưới sự chỉ đạo của

tổ trưởng

- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS

- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ

- GV nhận xét và đánh giá chung

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi

- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV

- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng

- Giáo viên và học sinh hệ thống bài

- Giáo bài tập về nhà

Trang 6

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Sáng khoa học

Tiết 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

i mục tiêu

- HS nắm được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nắm được ích lợi của muối i ốt Vì sao ăn mặn lại có hại

- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật

- Nêu được tác hại của ăn mặn, nêu ích lợi của muối i ốt

- Giáo dục ý thức ăn uống có lợi cho sức khoẻ

ii đồ dùng dạy học

GV: - Hình trang 20 , 21 SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh thông tin , nhãn mác quảng cáo về thực phẩm có chứa iốt và vai trò của iốt đối với sức khoẻ

III.Các hoạt động dạy học

HĐ 1: KTBC: ? Tại sao cần phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?

- GV giới thiệu bài

*Hoạt động 2 : Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.

-*Mục tiêu : Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành :

+ Bước 1 : GV chia lớp thành 2 đội

Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước

+ Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

+ Bước 3 : Thực hiện

- Thời gian chơi tối đa là 10 phút

*Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn các chất béo có nguồn gốc từ động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật

* Mục tiêu : Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật , vừa cung cầp chất béo

thực vật

+ Nêu ích lơi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo

có nguồn gốc thực vật

*Cách tiến hành :

+ GV yêu cầu HS cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn mà các em đã lập qua trò chơi

và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật

? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật ?

+ GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình

* Hoạt động 3 :Thảo luận về ích lợi của muối iốt và tác hại của ăn mặn

* Mục tiêu :+ Nói về ich lợi của muối iốt

+ Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

*Cách tiến hành :

+ GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu , tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của muối iốt đối với sức khoẻ con người , đặc biệt là trẻ em

- GV cho HS thảo luận :

+ Làm thế nào để bổ sung muối iốt cho cơ thể ?

+ Tại sao không nên ăn mặn ?

3 Củng cố , dặn dò :

- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 7

Kĩ thuật

Tiết 5: Khâu thường (tiết 2)

I.Mục tiêu

- HS biết cách cầm vải cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- HS biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

- Đối với những HS khéo tay: khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu thường tương

đối đều nhau.Đường khâu ít bị dúm

- Rèn sự khéo léo của đôi tay cho HS

- Giáo dục HS ý thức tự lao động để phục vụ bản thân

II.Đồ dùng dạy học.

*GV và HS

-Tranh quy trình khâu thường Mẫu khâu thường, một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: Mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm, len, kim khâu, thước, kéo, phấn vạch

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ 2: HS thực hành khâu thường.

- HS nhắc lại kĩ thuật khâu thường

- 1-2 HS lên thực hiện một vài mũi khâu thường để kiẻm tra thao tác cầm vải, cầm kim, vạch dấu đường khâu và khâu các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- GV nhận xét thao tác của HS và sử dụng tranh qui trình để nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường theo các bước:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu

- GV hướng dẫn thêm cách kết thúc đường khâu

- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành: khâu các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu Khâu xong đường thứ nhất có thể khâu tiếp đường thứ hai

- HS thực hành khâu mũi khâu thường trên vải

- GV quan sát uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng

HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạch dài của mảnh vải

+ Các mũi khâu tương đối đều bằng nhau, không bị dúm và thẳng theo đường vạch dấu + Hoàn thành đúng thời gian qui định

- HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá để nhận xét bài làm của bạn

- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

HĐ 4: Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những bạn có ý thức học tốt

- Dặn HS về tự khâu lại các mũi khâu nếu chưa đạt và chuẩn bị bài sau

Trang 8

Chiều luyện từ và câu

Tiết 9: Mở rộng vốn từ: Trung thực và tự trọng.

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực – Tự trọng

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ ghi nội dung bài tập, từ điển

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ :Đọc phần ghi nhớ và bài tập số 3

- GV giới thiệu bài.

HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Bài 1:

- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập trao đổi thảo luận nhóm đôi và làm:

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Kết quả đúng:

- Từ cùng nghĩa với trung thực : thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, chính trực…

- Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian sảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo,…

Bài 2:

- Cho học làm suy nghĩ, mỗi em đặt một câu với một từ cùng nghĩa với trung thực.

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt: giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt lại ý đúng:

*Kết quả đúng:

- Ví dụ: Bạn Lan rất thật thà; Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn Trong câu chuyện cổ tích Cáo là con vật rất gian ngoan.

Bài 3:

- Cho học sinh sử dụng từ điển, đối chiếu nghĩa tìm được trong từ điển với nghĩa ghi ở các dòng a, b, c, d, để tìm lời giải

- Cho học sinh thảo luận nhóm bốn làm rồi trình bày bài

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng:

ý c ( Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.)

Bài 4: Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét một số bài:

- Các thành ngữ tục ngữ a, b, c, d: nói về tính trung thực.

- Các thành ngữ, tục ngữ b, e: Nói về lòng tự trọng.

3 Củng cố dặn:

Giáo viên nhận xét gìơ học Dặn dò giờ học sau

Trang 9

Kể chuyện

Tiết 5: Kể chuyện đã nghe đã đọc

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã

đọc nói về tính trung thực

- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Sưu tầm một số truyện theo yêu cầu của đề bài

III các hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

HS Kể lại câu chuyện giờ trước đã học

GV nhận xét và ghi điểm

* Giới thiệu bài

HĐ 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu chuyện

a Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

- Một học sinh đọc đề bài, giáo viên gạch chân từ: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tính trung thực

- Bốn học sinh lần lượt đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa Giáo viên gián lên bảng giàn ý bài kể chuyện

- Gọi một số học sinh tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình

b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Kể chuyện trong nhóm: Học sinh kể theo cặp Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao đổi

về ý nghĩa của câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp: học sinh xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện lên kể

- Giáo viên gián lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện để cả lớp bình chọn nhận xét bạn kể

- Mỗi học sinh kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô của bạn về nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên khen những học sinh nhớ chuyện, thuộc chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét tính điểm: về nội dung câu chuyện, cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò HS giờ học sau

Trang 10

Tự học

Ôn tập: Từ đơn và từ phức.

I Mục tiêu:

- HS nắm được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- HS phân biệt được từ đơn và từ phức.Biết dùng từ điển để tìm từ

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 và 2

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: các chữ in đậm dưới đây là một từ phức hay là hai từ đơn:

a) Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.

b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.

c) Vườn nhà em có nhiều hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.

d) Màu sắc của hoa cũng thật phong phú:hoa hồng, hoa tím, hoa vàng.

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*kết quả đúng: xe đạp trong (a) là từ phức, trong (b) là hai từ đơn

Hoa hồng trong (c) là từ phức, trong (d) là hai từ đơn

Bài 2:

Nghĩa của các từ phức:nhà cửa, ăn uống, sách vở, có gì khác so với nghĩa của các

từ đơn: nhà, cửa, ăn, uống, sách, vở?

- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

* Kết quả: Nghĩa của từ nhà nhà cửa, ăn uống, sách vở mang tính khái quát, tổng hợp; nghĩa của nhà, cửa, ăn, uống, sách, vở mang tính cụ thể

Bài 3:

Em hãy tìm 3 từ đơn và 3 từ phức trong quyển từ điển Tiếng việt và đặt câu với mỗi từ tìm được

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở

- HS làm bài vào vở

- HS trình bày bài làm theo hình thức nới tiếp

- GV nhận xét và chữa bài

3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau.

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm