Biết A được điều chế bằng cách nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối canxi sunfit và canxi cacbonat, sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm đi 49,091% khối lượng... Nhôm để trong không khí sẽ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN XUYÊN MỘC NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN THI : HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài : 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC Khóa thi, ngày 10 tháng 01 năm 2017
BÀI 1: (6,5 điểm).
Câu 1: (3,0 điểm) Hòa tan bột Nhôm kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu được
dung dịch (A) Để nguội dung dịch (A) rồi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch (A) thu được dung dịch (B) Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào dung dịch (B) thu được dung dịch (C) Nhỏ dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch (C) thu được rắn (D) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định thành phần trong (A), (B), (C), (D).
Câu 2: (2,0 điểm) Chỉ dùng phenolphtalein để nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau: K2SO4,
H2SO4, MgCl2, BaCl2, KOH.
Câu 3: (1,5 điểm) Từ Mg, KCl, H2O Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Mg(OH)2 (ghi rõ điều kiện,
nếu có).
BÀI 2: (4,5 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Trong phòng thí nghiệm có dung dịch NaOH 10% và dung dịch NaOH 60%
Em hãy trình bày phương pháp pha chế 40 gam dung dịch NaOH 20% từ hai dung dịch trên?(các dụng
cụ cần thiết có đủ).
Câu 2: (3,0 điểm) Tại sao không dùng chậu nhôm để đựng nước vôi quét tường? không nên trộn
vôi với phân đạm hai lá (NH4NO3) để bón ruộng?
BÀI 3: (3,0 điểm) Cho 5,85 gam một kim loại kiềm X (kim loại kiềm có hóa trị I) tác dụng hết với lượng nước
(dư) thì có 0,15 gam khí thoát ra và dung dịch thu được có nồng độ 20%
a Xác định X
b Tính khối lượng nước đã dùng.
BÀI 4: (2,0 điểm) Hỗn hợp X gồm CO và O2 có thể tích 10,08 lit (đktc) Kích thích cho phản ứng xảy ra rồi
đưa về điều kiện ban đầu còn lại 7,84 lit hỗn hợp Y gồm CO2 và O2 Tính thành phần % theo thể tích của
CO và O2 trong hỗn hợp X.
BÀI 5: (4,0 điểm) Hỗn hợp A gồm khí sunfurơ và khí cacbon đioxit có thể tích là 5,6 lít (đktc), có khối
lượng là x (gam) Hấp thụ hoàn toàn A vào 100 ml dung dịch NaOH Phản ứng kết thúc thu được hai loại muối có tỷ lệ mol là 1:1, có khối lượng là y (gam)
a Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH?
b Tìm mối liên hệ giữa x và y?
c Tính thành phần % theo thể tích mỗi khí trong A? Biết A được điều chế bằng cách nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối canxi sunfit và canxi cacbonat, sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm
đi 49,091% khối lượng
-
HẾT -Cho: Fe = 56, Ca = 40, Cu = 64, S = 32, O = 16, Na = 23,
Li = 7, K = 39, H = 1, C = 12, Cl = 35,5 Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn
Họ và tên thí sinh: SBD: _ Chữ ký GT1: _
HUỚNG DẪN CHẤM
Trang 2Bài 1 Nội dung Điểm
2Al + 6H2SO4 (đặc)
0 t
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
dd (A) chứa: Al2(SO4)3 và H2SO4 dư 0,5
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 0,25
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
dd (C) chứa: Na2SO4, AlCl3, NaCl, HCl dư 0,25
Na2SO4 + 2AgNO3 Ag2SO4 (ít tan) + 2NaNO3 0,25
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
Nều phương trình nào thiếu cân bằng, thiếu điều kiện hoặc thiếu cả 2
thì cho 0,125đ
- Dùng phenolphthalein nhận ra KOH (dd có màu hồng) 0.25
- Nhỏ dd màu hồng nói trên vào các ống nghiệm còn lại sẽ nhận ra
H2SO4 (màu hồng biến mất)
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
0.5
- Dùng H2SO4 để nhận ra BaCl2
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
0.5
- Dùng BaCl2 để nhận ra K2SO4
BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl
0.5
- Hòa tan KCl vào nước rồi điện phân dung dịch KCl (có màng ngăn)
2KCl + 2H2O 2KOH + H2 + Cl2
0,5
- Cho Mg tác dụng với Cl2
Mg + Cl2 MgCl2
0,5
- Lấy MgCl2 tác dụng với dd KOH
MgCl2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2KCl
0,5
Câu 1 (1,5 điểm)
Tính toán:
Gọi khối lượng dung dịch NaOH 10% , khối lượng dung dịch NaOH 40% lần
lượt là x, y gam(x,y>0) Ta có phương trình:
x + y = 40 (1) khối lượng NaOH trong x gam là: 0,1x khối lượng NaOH trong y gam là: 0,6y khối lượng NaOH trong 40 gam dung dịch 20% là : 8 gam.
Ta có: 0,1x + 0,6y = 8(2)
Từ (1) và (2) ta có x = 32(g) , y = 8(g).
0.25 0.25 0.25
Trang 3Thao tác :
Cân lấy 32 gam dung dịch NaOH 10% và 8 gam dung dịch NaOH 60% cho
vào cốc thủy tinh 250 ml khuấy đều được 40 gam dung dịch NaOH 20% Viết
(ddNaOH20% ) dán lên cốc.
0.75
Câu 2 (3,0 điểm)
* Trong nước vôi có Ca(OH)2 Nhôm để trong không khí sẽ tác dụng với oxi
tạo thành một lớp mỏng nhôm oxit bên ngoài vật dụng bằng nhôm
Khi dùng chậu Al, bên ngoài có lớp Al2O3, đựng nước vôi sẽ xảy ra phản
ứng:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Vì vậy dụng cụ bằng nhôm sẽ bị ăn mòn và sẽ bị hư hỏng
* Khi trộn vôi với NH4NO3 sẽ xảy ra phản ứng làm bay mất nguyên tố dinh
dưỡng N qua các phản ứng sau:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2NH4NO3 →Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
0.25 0.25
0.75 0.25
0.75 0.75
3,0
điểm
2X + 2H2O 2XOH + H2
0,15 0,15 0,075 (mol)
0,5
b C%KOH = 0,15.56.100/mdd = 20 (%) mdd = 42 (g) 0,5 Khối lượng dd sau phản ứng : 5,85 + mH2O – 0,15 = 42 0,5
BÀI 4
2,0
điểm
2CO + O2 2CO2
- Bđ: x y (mol)
- Pứ: x 0,5x x (mol)
- Spứ : 0 y – 0,5x x (mol)
0,5
Hệ pt : nX = x + y = 0,45 (mol) và nY = y – 0,5x + x = 0,35 (mol) 0,5
%(V)
CO = 44,44% ; %(V)
BÀI 5
(4,0
điểm)
a Đặt công thức chung của SO2 và CO2 là RO2 Số mol của oxit axit
RO2 là 0,25 Số mol hai muối là a
RO2 + 2NaOH →Na2RO3 + H2O (1)
RO2 + NaOH →NaHRO3 (2)
a a a
0.25
Trang 4=> 2a = 0,25
=> a = 0,125 => số mol NaOH = 3a = 3.0,125 = 0,375
=> nồng độ mol/l của dung dịch NaOH là 3,75(mol/l)
b Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxit + mNaOH = mmuối + mH2O
x + 0,375.40 = y + 0,125.18
y-x = 12,75
c.Gọi số mol của SO2 , CO2 lần lượt là m, n => m + n = 0,25(3)
PTPƯ: CaSO3 ⃗ to CaO + SO2
m m m CaCO3 ⃗ to CaO + CO2
n n n
=> khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng của SO2, CO2.
=> 64 m+44 n 120 m+ 100 n 100% = 49,091% (4)
Từ (3) và (4) x = 0.125, y = 0.125
tỷ lệ % mỗi khí trong hỗn hợp là 50%
0.25 0.5
0.25 0.25 0.25
0 5
0.5 0.5 0.5
0.5
Học sinh có thể làm cách khác, đúng, vẫn cho điểm tối đa Ban giám khảo có thể trao đổi để thay đổi biểu điểm cho phù hợp