+ Đẻ con (thai sinh): Phôi thai phát triển tốt hơn nhờ chất dinh dưỡng lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai, không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống[r]
Trang 1PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HĨA CẤP HUYỆN HUYỆN XUYÊN MỘC NĂM HỌC 2016 – 2017
MƠN THI: SINH HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC Khĩa thi, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Câu 1: (2 điểm)
Một cây xanh cĩ hoa cĩ những cơ quan nào? Hãy cho ví dụ để thấy được mối quan hệ giữa các cơ quan của cây cĩ hoa để chứng tỏ cây là một thể thống nhất?
Câu 2: ( 2,0 điểm)
a) Ưu điểm của sự thụ tinh trong và của hiện tượng thai sinh?
b) Những động vật ở mơi trường hoang mạc đới nĩng cĩ đặc điểm cấu tạo và tập tính như thế
nào?
Câu 3: (2 điểm)
a) Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu b) Máu có kháng nguyên A có thể truyền cho người có nhóm máu B được không? Tại sao?
Câu 4: ( 3,0 điểm) Ở người hệ nhĩm máu A,B,O,AB được quy định như sau:
- Máu A cĩ kiểu gen I A I A hoặc I A I O.
- Máu B cĩ kiểu gen I B I B hoặc I B I O.
- Máu AB cĩ kiểu gen I A I B
- Máu O cĩ kiểu gen I O I O.
a) Lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: Bố máu A, mẹ máu O
- Trường hợp 2: Bố máu B, mẹ máu AB
b) Mẹ cĩ máu B sinh được con máu O Hãy biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ và
con.
Câu 5: (3 điểm)
Cĩ 3 tế bào cùng nguyên phân số đợt bằng nhau đã cần mơi trường nội bào cung cấp 810 NST đơn mới tương đương Tổng số NST chứa trong tất cả các tế bào con sinh ra vào đợt nguyên phân cuối cùng bằng 864.
a) Xác định số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của lồi trên.
b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào ?
c) Các tế bào con được sinh ra ở trên chia thành hai nhĩm bằng nhau Mỗi tế bào thuộc nhĩm
thứ nhất cĩ số lần nguyên phân gấp đơi so với mỗi tế bào thuộc nhĩm thứ hai và đã tạo ra tất cả
480 tế bào con Hãy cho biết số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc mỗi nhĩm ?
Câu 6: (4,0 điểm)
1- Quá trình tổng hợp ARN khác quá trinh nhân đơi của ADN ở điểm nào?
2- Một gen cĩ khối lượng 378 000đvC và cĩ tỉ lệ X : A = 1,5 Khi gen nhân đơi, mơi trường
đã cung cấp tất cả 8 820 nuclêơtit tự do cho cả quá trình Hãy cho biết:
Trang 2a) Gen đã nhân đôi bao nhiêu đợt liên tiếp?
b) Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit tự do mỗi loại cho cả quá trình nhân đôi của gen?
c) Số nuclêôtit mỗi loại trong tất cả gen con được hình thành vào cuối quá trình?
Câu 7: (3 điểm)
Gen D có 3000 nuclêôtit, trong đó loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Gen D bị đột
biến mất một cặp A ─ T thành gen d Cặp gen Dd tự nhân đôi 3 lần liên tiếp Hãy xác định: a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen D.
b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen d.
c) Chiều dài và tổng số liên kết hiđrô có trong gen D thay đổi như thế nào sau khi bị đột biến.
d) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào đã cung cấp cho cặp gen Dd nhân đôi.
Câu 8: (1 điểm)
Công nghệ gen là gì? Trong sản xuất và đời sống công nghệ gen được ứng dụng vào trong các lĩnh vực chính nào? Cho ví dụ.
Họ và tên thí sinh: SBD: _ Chữ ký GT1: _
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS
XUYÊN MỘC NĂM HỌC 2016 – 2017
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN THI: SINH HỌC – LỚP 9
( Hướng dẫn chấm có 03 trang)
ĐIỂM
Câu 1:
(2điểm)
-Nêu đầy đủ các cơ quan của một cây xanh có hoa: Cơ quan sinh dưỡng:
Rễ, Thân, Lá
Cơ quan sinh sản: Hoa, Quả,hạt -Lấy ví dụ minh hoạ, phân tích được mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa các cơ quan.
1,0 đ
1,0 đ
Câu 2:
(2điểm)
a)Sự thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với đẻ trứng và thụ tinh trong Đẻ trứng : trứng sinh ra tỉ lệ tinh trùng gặp trứng thấp, sự phát triển của mẩm phôi trong trứng đã được thụ tinh trong môi trường nước nên không được an toàn > khả năng sống sót thấp (những loài
đẻ trứng thường đẻ rất nhiều trứng) Phôi thai phát triển nhờ chất dinh dưỡng có trong noãn hoàng
- Thụ tinh trong: Ở thụ tinh trong việc phát triển của trứng an toàn hơn
và tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ tinh cao hơn:
+ Đẻ trứng thai ( noãn thai sinh): thực chất là đẻ trứng nhưng trứng được giữ lại trong cơ thể mẹ đến khi nở ra con mới sinh ra ngoài,
vì vậy trứng được bảo vệ tốt hơn Phôi thai vẫn phát triển nhờ chất dinh dưỡng có trong noãn hoàng
+ Đẻ con (thai sinh): Phôi thai phát triển tốt hơn nhờ chất dinh dưỡng lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai, không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng Thai cũng được bảo vệ tốt hơn trong suốt thời gian phát triển (Ở những loài đẻ con, số lượng con thường ít) -Con non được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên
b)Sự thích nghi của động vật ở hoang mạc đới nóng:
- Chân dài →Vị trí cơ thể cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy xa, hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
- Chân cao móng rộng, đệm thịt dày →Không bị lún, đệm thịt chống nóng
- Bướu mỡ lạc đà →Nơi dự trữ mỡ ( nước trao đổi chất)
0,5 đ
0,5 đ
Trang 4- Màu lơng giống màu cát →khơng bắt nắng và lẫn trốn kẻ thù
- Mỗi bước nhảy cao và xa hoặc di chuyển bằng cách quăng thân
→Hạn chế sự tiếp xúc với cát nĩng
- Khả năng đi xa →Tìm nguồn nước phân bố rải rác và rất xa nhau
- Hoạt động vào ban đêm →Để tránh nĩng ban ngày
- Chui rúc vào sâu trong cát→ Chống nĩng
- Khả năng nhịn khát giỏi →Khí hậu quá khơ thời gian để tìm nơi
cĩ nước
0,5 đ
0,5 đ
Câu 3:
(2điểm) a)- Máu gồm huyết tương ( 55% V) và các tế bào máu (45% V) Các
tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
-Chức năng của huyết tương: duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu
thông trong mạch dễ dàng, vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và các chất bã Chức năng của hồng cầu: vận chuyển O2
và CO2
b)- Máu có kháng nguyên A không thể truyền cho người có nhóm máu
B
-Vì trong nhóm máu B có kháng thể α gây kết dính kháng nguyên A
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 4:
(3điểm)
a Lập sơ đồ lai:
Trường hợp 1:
- Bố máu A mang kiểu gen IAIA hoặc IAIO.
- Mẹ máu O mang kiểu gen IOIO
→ cĩ 2 sơ đồ lai:
- Sơ đồ lai 1:
P: Bố IAIA (máu A) × mẹ IOIO ( máu O)
GP : IA IO
F1 : IAIO Con cĩ nhĩm máu A
- Sơ đồ lai 2:
P: Bố IAIO (máu A) × mẹ IOIO ( máu O)
GP : IA ,IO IO
F1 : IAIO : IOIO
1máu A : 1máu O
Trường hợp 2:
0,5 đ
0,5 đ
Trang 5- Bố máu B mang kiểu gen IBIB hoặc IBIO.
- Mẹ máu AB mang kiểu gen IAIB
→ có 2 sơ đồ lai:
- Sơ đồ lai 1:
P: Bố IBIB (máu B) × mẹ IAIB ( máu AB)
GP : IB IA, IB
F1 : IAIB : IBIB
1 máu AB : 1 máu B
- Sơ đồ lai 2:
P: Bố IBIO (máu A) × mẹ IAIB ( máu AB)
GP : IB ,IO IA, IB
F1 : IAIB : IAIO : IBIB : IBIO
1máu AB : 1 máu A : 2 máu B
b Kiểu gen của bố, mẹ và con:
- Mẹ có nhóm máu B sinh được đứa con có nhóm máu O Vậy đứa con máu O mang kiểu gen IOIO nhận IO từ bố và IO từ mẹ
- Mẹ có nhóm máu B (IBI-) cho con giao tử IO nên có kiểu gen IBIO
Bố tạo được giao tử IO cho con nên bố mang 1 trong các kiểu gen
IAIO (máu A) hay IBIO ( máu B) hoặc IOIO ( máu O) Vậy : con máu O mang kiểu gen IOIO
Mẹ nhóm máu B có kiểu gen IBIO
Bố có kiểu gen IAIO (máu A) hay IBIO ( máu B) hoặc IOIO ( máu O)
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
Câu 5:
(3điểm)
a) Xác định số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài:
-Gọi k : số lần ng phân của mỗi tế bào ( k:nguyên, dương) -Ta có: 3.2k 2n = 864 (1)
3.(2k − 1) 2n = 810 (2) Giải hệ pt trên ta được : 2n = 18
b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:
Thế 2n = 18 vào (1) : 3.2k 2n = 3.2k 18 = 864
2k = 864 : 54
2k = 16 => k = 4
Vậy: Mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp 4 lần
c) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc mỗi nhóm:
- Gọi x là số lần ng phân của mỗi tế bào thuộc nhóm thứ 2 => số lần ng
phân của mỗi tế bào thuộc nhóm thứ nhất là : 2x
( x : nguyên, dương)
Tổng số T bào sinh ra ở trên là: 3 24 = 48
0,25đ 0,25đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,25đ
Trang 6-Theo đề ra ta có: 24 22x
+ 24 2x = 480 -Giải ra ta được: 2x = 22 => x = 2 ; 2x = 4
Vậy: -Số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc nhóm thứ I : 4 lần
-Số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc nhóm thứ II : 2 lần
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 6
(4điểm)
1-Quá trình tổng hợp ARN khác nhân đôi ADN ở điểm :
- Hai mạch ARN chỉ tách nhau ở từng đoạn
- Chỉ dựa trên một đoạn của 1 mạch
- A trên mạch khuôn liên kết với
U trong môi trường nội bào
- Ở kỳ trung gian 1 gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN
- Thành phần tham gia:
+ Enzim ARN – pôlimeraza
+ 1 đoạn của 1 mạch ADN(gen)
- Tách nhau ở cả 2 mạch từ đầu này đến đầu kia
- Cả 2 mạch đều làm mạch khuôn
- A trên mạch khuôn liên kết với
T trong môi trường nội bào
- Ở kỳ trung gian 1 pt ADN tạo thành 2 phân tử ADN con
- Thành phần tham gia:
+ Enzim ADN – pôlimeraza
+ Cả 2 mạch ADN đều tổng hợp
2-a)Số lần nhân đôi của gen:
- Tổng số nuclêôtit của gen ban đầu:
378000 : 300 = 1260 (nu)
- Gọi n là số lần nhân đôi của gen (n nguyên dương) Theo đề ta có: ( 2n – 1).N = Nmt ,
( 2n – 1).1260 = 8820
2n – 1 = 8820 – 1260 = 7 => 2n = 8 = 23 => n = 3
- Vậy gen đã nhân đôi 3 lần b) Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần được cung cấp:
+ Theo đề: X : A = 1,5 => X = 1,5 A (1)
X + A = 1260 : 2 = 630 (2) + Từ (1) và (2) suy ra A = T = 630 : 2,5 = 252 (Nu)
G = X = 630 – 252 = 378 (Nu) + Vậy số nuclêôtit tự do mỗi loại cần được môi trường nội bào cung cấp là :
Amt = Tmt = ( 23 – 1) 252 = 1764 (Nu)
Gmt = Xmt = ( 23 – 1) 378 = 2646 (Nu) c) Số nuclêôtit mỗi loại trong tất cả gen con:
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 7- Số gen con được hình thành: 23 = 8
- Số nuclêôtit từng loại chứa trong các gen con vào cuối quá trình là:
+ A = T = 8 252 = 2016 (Nu) + G = X = 8 378 = 3024 (Nu)
0,25 0,25
Câu 7:
(3điểm)
a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen D:
G = X = 3000 × 20% = 600 ( nu )
A = T = 3000 × 30% = 900 ( nu ) b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen d :
A = T = 900 – 1 = 899 ( nu )
G = X = 600 ( nu ) c) Chiều dài và tổng số liên kết hiđro có trong gen D thay đổi sau khi bị đột biến:
- HS tính và trả lời được: Lgen D – Lgen d = 3,4 A0
Hgen D – Hgen d = 2 ( lk H) d) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào đã cung cấp cho cặp gen Dd nhân đôi:
Amt = Tmt = ( 2k – 1) (Agen D + Agen d ) = ( 23 – 1).( 900 + 899) = 12593 (nu)
Gmt = Xmt = ( 2k – 1) (Ggen D + Ggen d ) = ( 23 – 1).( 600 + 600) = 8400 (nu)
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 8
(1điểm)
Khái niệm Công nghệ gen:
Công nghệ gen được ứng dụng vào trong các lĩnh vực chính:
-Tạo ra chủng vi sinh vật mới.VD -Tạo giống cây trồng biến đổi gen.VD -Tạo động vật biến đổi gen.VD
0,5đ
0,5đ
( Các bài tập:Học sinh làm theo cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa)