Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và notron bằng 108 hạt.. Xác định công thức phân tử của A..[r]
Trang 1câu 1: Cho các chất sau H2S, H2SO4, MnO2, KMnO4 Số oxi hóa của S lần lượt
là số oxi hóa của Mn lần lượt là
câu 2: Tổng số hạt p, hạt n, hạt e trong nguyên tử R là 28, cấu hình electron lớp
ngoài cùng của R có 7e Số proton của nguyên tử R bằng R thuộc chu
kì
câu 3: Câu nào Đúng, câu nào Sai:
a Liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu
b Tinh thể iot thuộc loại tinh thể phân tử
câu 4: Cho các nguyên tố sau: K, P, Na, F Hãy xếp các nguyên tố đó :
a Thứ tự tăng dần tính kim loại:
b Thứ tự tăng dần năng lượng ion hóa I1 :
câu 5: Trong 1 chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng, tính axit của các oxit là
, đồng thời tính bazơ của chúng
câu 6: Nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p3 R tạo hợp chất khí với hidro
a Công thức electron của hợp chất khí đó là:
b Công thức cấu tạo tương ứng là:
câu 7: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 công thức oxit cao nhất của R là Điện hóa trị của R và oxi trong oxit đó lần lượt là
II.Tự Luận: (3điểm)
Bài1: Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử C2H4 theo thuyết lai hóa biết C lai hóa sp2 (Biết ZH =1, ZC = 6 )
Bài 2: Cho 3,0 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm A và natri tác dụng với
nước dư thu được dung dịch X và khí Y (đo đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 400ml axit HCl 0,5M
Hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố A
(Biết NTK: Li=7 ; Na=23 ; K=39 ; Rb=85,5 ; Cs=133 ; H=1 ; Cl=35,5 )
Bài 3: Hợp chất A được cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron
1s22s22p63s23p6 Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và
notron bằng 164 hạt
Xác định công thức phân tử của A
( Biết rằng Z của: N=7, O=8, F=9, Na=11, Mg=12, Al=13, P=15, S=16, Cl=17, K=19, Ca=20 )
Trang 2câu 1: Cho các chất sau SO2, K2SO4 ; Cr2O3, K2CrO4 Số oxi hóa của S lần lượt
là số oxi hóa của Cr lần lượt là
câu 2: Tổng số hạt p, hạt n, hạt e trong nguyên tử R là 28, cấu hình electron lớp
ngoài cùng của R có 6e Số proton của nguyên tử R bằng Số electron hóa trị của R là
câu 3: Câu nào Đúng, câu nào Sai:
a Liên kết ion trong tinh thể ion là liên kết cộng hóa trị
b Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể phân tử
câu 4: Cho các nguyên tố sau:Al, Na, Mg, Si.
a Công thức hidroxit tương ứng:
b Thứ tự tăng dần tính bazơ của chúng :
câu 5: Trong 1 chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng, năng lượng ion hóa I1 của các nguyên tố , đồng thời tính phi kim của chúng là
câu 6: Nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p2 R tạo hợp chất khí với hidro
a Công thức electron của hợp chất khí đó là:
b Công thức cấu tạo tương ứng là:
câu 7: Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R là Sự phân bố electron trong các obitan của nguyên tử R là
II.Tự Luận: (3điểm)
Bài 1: cho biết ZH =1, ZC = 6
Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử C2H2 theo thuyết lai hóa biết C lai hóa sp2
Bài 2: Cho 4,9 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm thổ M và magiê tác dụng
với nước dư thu được dung dịch X và khí Y (đo đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 0,4 mol axit HCl
Hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố M
(Biết NTK: Be=9, Mg=24, Ca=40, Sr=88 , Ba=137, H=1, Cl=35,5 , O=16 )
Bài 3: Hợp chất A được cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p6 Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và notron bằng 62 hạt
Xác định công thức phân tử của A
( Biết rằng Z của: N=7, O=8, F=9, Na=11, Mg=12, Al=13, P=15, S=16, Cl=17,
K=19, Ca=20 )
Trang 3
-Hết -câu 1: Cho các chất sau NO2, KNO3 ; P2O3, H3PO4 Số oxi hóa của N lần lượt là số oxi hóa của P lần lượt là
câu 2: Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng chu kì của bảng tuần
hoàn có ZA + ZB = 27 Số proton của A là Số proton của B là
câu 3: Câu nào Đúng, câu nào Sai:
a Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì có số phân lớp electron bằng nhau
b Tinh thể nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử
câu 4: Cho các nguyên tố sau: F, Al, Si, Cl.
a Công thức oxit cao nhất tương ứng:
b Thứ tự tăng dần tính bazơ của các oxit đó là :
câu 5: Trong 1 chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại của các nguyên
tố , giá trị độ âm điện của chúng là
câu 6: Nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p5 R tạo hợp chất khí với hidro
a Công thức electron của hợp chất khí đó là:
b Công thức cấu tạo tương ứng là:
câu 7: Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là Sự phân bố electron trong các obitan của nguyên tử X là
II.Tự Luận: (3điểm)
Bài 1: cho biết ZH =1, ZC = 6
Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử CH4 theo thuyết lai hóa, biết C lai hóa sp3
Bài 2: Cho 6,2 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm M ( không phải Li) và
kali tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và khí Y (đo đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 7,3 gam axit HCl
Hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố M
(Biết NTK: Li=7, Na=23, K=39, Rb=85,5 , Cs=133, H=1, Cl=35,5 , O=16 )
Bài 3: Hợp chất A được cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron
1s22s22p63s23p6 Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và notron bằng 110 hạt
Xác định công thức phân tử của A
( Biết rằng Z của: N=7, O=8, F=9, Na=11, Mg=12, Al=13, P=15, S=16, Cl=17,
Trang 4câu 1: Cho các chất sau SO3, H2S ; Fe2O3, FeO Số oxi hóa của S lần lượt là số oxi hóa của Fe lần lượt là
câu 2: Tổng số các hạt p, n, e trong nguyên tử R là 28, R thuộc nhóm VIIA Số
khối R bằng Cấu hình electron của R là
câu 3: Câu nào Đúng, câu nào Sai:
a.Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm
b Liên kết giữa các phân tử trong tinh thể phân tử là liên kết cộng hóa trị
câu 4: Cho các nguyên tố sau: Mg, F, K, P.
a.Công thức oxit cao nhất tương ứng:
b Thứ tự tăng dần tính axit của các oxit đó là :
câu 5: Trong 1 nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng, năng lượng ion hóa I1 của các nguyên tố , giá trị độ âm điện của chúng là
câu 6: Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p4 R tạo hợp chất khí với hidro
a Công thức electron của hợp chất khí đó là:
b Công thức cấu tạo tương ứng là:
câu 7: Anion X2- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là Sự phân bố electron trong các obitan của nguyên tử X là
II.Tự Luận: (3điểm)
Bài1: cho biết ZF =9, ZB = 5
Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử BF3 theo thuyết lai hóa biết B lai hóa sp2
Bài 2: Cho 4,9 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm thổ M (không phải Mg)
và canxi tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và khí Y (đo đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 14,6g axit HCl
Hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố M
(Biết NTK: Be=9, Mg=24, Ca=40, Sr=88 , Ba=137, H=1, Cl=35,5 , O=16 )
Bài 3: Hợp chất A được cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p6 Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và notron bằng 92 hạt
Xác định công thức phân tử của A
( Biết rằng Z của: N=7, O=8, F=9, Na=11, Mg=12, Al=13, P=15, S=16, Cl=17,
K=19, Ca=20 )
Trang 5
-Hết -câu 1: Cho các chất sau HClO3, HClO ; MnCl2, KMnO4 Số oxi hóa của Cl lần lượt là số oxi hóa của Mn lần lượt là
câu 2: Tổng số các hạt p, n, e trong nguyên tử R là 28, R thuộc nhóm VIA Số
khối R bằng Cấu hình electron của R là
câu 3: Câu nào Đúng, câu nào Sai:
a.Trong tinh thể phân tử, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu b.Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần
câu 4: Cho các nguyên tố sau: Na, F, Al, Si
a Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử :
b Công thức oxit cao nhất tương ứng :
câu 5: Trong 1 nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim của các
nguyên tố , bán kính nguyên tử tương ứng của chúng
câu 6: Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p5 R tạo hợp chất khí với hidro a.Công thức electron của hợp chất khí đó là:
b.Công thức cấu tạo tương ứng là:
câu 7: Anion X3- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là Sự phân bố electron trong các obitan của nguyên tử X là
II.Tự Luận: (3điểm)
Bài1: cho biết ZH =1, ZBe = 4
Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử BeH2 theo thuyết lai hóa biết Be lai hóa sp
Bài 2: Cho 6,2 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm M ( không phải Li ) và
kali tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và khí Y (đo đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 0,4 lít axit HCl 0,5M
Hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố M
(Biết NTK: Li=7, Na=23, K=39, Rb=85,5 , Cs=133, H=1, Cl=35,5 , O=16 )
Bài 3: Hợp chất A được cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p6 Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và notron bằng 60 hạt
Xác định công thức phân tử của A
( Biết rằng Z của: N=7, O=8, F=9, Na=11, Mg=12, Al=13, P=15, S=16, Cl=17, K=19, Ca=20 )
Trang 6câu 1: Cho các chất sau P2O5, Na3PO4 ; NH3, Na2NO3 Số oxi hóa của P lần lượt
là số oxi hóa của N lần lượt là
câu 2: Tổng số hạt p, hạt n, hạt e trong nguyên tử R là 28, R thuộc nhóm VIIA
Số proton của nguyên tử R bằng Công thức hợp chất khí với hidro của R là
câu 3: Câu nào Đúng, câu nào Sai:
a Ở nút mạng tinh thể nguyên tử là các phân tử
b.Tinh thể nguyên tử rất bền vững, khó nóng chảy, khó bay hơi
câu 4: Cho các nguyên tố sau: F, Na, S, K.
a Công thức oxit cao nhất tương ứng:
b Thứ tự tăng dần tính axit của các oxit trên :
câu 5: Trong 1 nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng, giá trị độ âm điện của các
nguyên tố là , bán kính nguyên tử của chúng là
câu 6: Nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p2 R tạo hợp chất khí với hidro a.Công thức electron của hợp chất khí đó là:
b.Công thức cấu tạo tương ứng là:
câu 7: Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R là Sự phân bố electron trong các obitan của nguyên tử R là
II.Tự Luận: (3điểm)
Bài1: cho biết ZH =1, ZC = 6
Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử C2H6 theo thuyết lai hóa biết C lai hóa sp3
Bài 2: Cho 4,9 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm thổ M và magiê tác dụng
với nước dư thu được dung dịch X và khí Y (đo đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 14,6 gam axit HCl
Hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố M
(Biết NTK: Be=9, Mg=24, Ca=40, Sr=88 , Ba=137, H=1, Cl=35,5 , O=16 )
Bài 3: Hợp chất A được cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron
1s22s22p63s23p6 Trong 1 phân tử chất A có tổng số hạt proton, electron và
notron bằng 108 hạt
Xác định công thức phân tử của A
( Biết rằng Z của: N=7, O=8, F=9, Na=11, Mg=12, Al=13, P=15, S=16, Cl=17,
K=19, Ca=20 )
Trang 7câu 1: Một nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIA có cấu hình electron đầy đủ
là Công thức oxit cao nhất của R là câu 2: Tổng số hạt (hạt p, hạt n, hạt e) trong nguyên tử R là 28, cấu hình electron lớp ngoài cùng của R có 6e Số proton của nguyên tử R bằng R là nguyên tố
câu 3: Cho các nguyên tố sau: Cl, Al, Na, P, F Hãy xếp các nguyên tố đó :
A Theo thứ tự tăng dần tính phi kim :
B Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử:
câu 4: Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải, tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng , đồng thời tính axit của chúng câu 5: Hai nguyên tố A và B cùng 1 nhóm A trong BTH và thuộc 2 chu kì liên tiếp có ZA + ZB = 28 Số proton của A và B lần lượt là và câu 6: Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p5 Nguyên tử R
đó nằm ở chu kì và nhóm
câu 7: Cho các nguyên tố: Cl, O, Mg, Na, P Nguyên tố có tính chất hóa học giống với K nhất là: nguyên tố có tính chất hóa học giống với S nhất là:
II Tự Luận:(3điểm)
Bài 1: Cho các nguyên tố sau: 8O, 19K, 28Ni
a Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên
b Xác định vị trí của chúng trong BTH các nguyên tố hóa học
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp 2 loại X, Y thuộc nhóm IA và nằm
ở 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 4,48 lít khí H2 ( đktc)
a Xác định 2 kim loại trên
b Tính %mX và %mY trong hỗn hợp
Bài 3: Hợp chất MX2 cấu tạo từ các ion M2+ và X- Các ion được tạo ra từ các nguyên tử tương ứng Trong phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n, e) lá 116 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 hạt Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X- là 21 Tổng số hạt trong M nhiều hơn số khối của X là 41
Xác định vị trí của M, X trong bảng tuần hoàn
Bài 3: Hợp chất MX2 cấu tạo từ các ion M2+ và X- Các ion được tạo ra từ các nguyên tử tương ứng Trong phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n, e) là 92 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số khối của
M2+ lớn hơn số khối của X- là 5 Tổng số hạt trong M nhiều hơn số khối của X
Trang 8nguyên tử tương ứng Trong phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n, e) là 92 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số khối của
M2+ lớn hơn số khối của X- là 5 Tổng số hạt trong M nhiều hơn số khối của X
là 17
Xác định vị trí của M, X trong bảng tuần hoàn
Bài 3: Hợp chất MX cấu tạo từ các ion M2+ và X2- Các ion được tạo ra từ các nguyên tử tương ứng Trong phân tử MX có tổng số hạt (p, n, e) là 84 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số khối của X
-ít hơn số khối của M+ là 24 hạt Tổng số hạt trong nguyên tử X ít hơn trong nguyên tử M là 36 hạt
Xác định vị trí của M, X trong bảng tuần hoàn