1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Địa 6 tuần 2. NH 2018-2019.

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 154,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nay, thiên thể nhỏ bé và rất xa xôi này sẽ bị “xuống hạng” và được gọi là “tiểu hành tinh” + Định nghĩa về hành tinh nêu rõ: hành tinh là một thiên thể bay trong quỹ đạo quanh M Trời,[r]

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn : 02/09/2018

Ngày giảng: 04/09/2018

Chơng I: Trái đất

Tiết 2 - Bài 1:

VỊ TRÍ, HèNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIấU Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức:

- Biết được vị trớ của Trỏi Đất trong hệ Mặt Trời; hỡnh dạng và kớch thước của TĐất

- Trỡnh bày được khỏi niệm : kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc ; kinh tuyến Đụng, kinh tuyến Tõy ; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đụng, nửa cầu Tõy, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kỹ năng:

- Xỏc định được vị trớ của Trỏi Đất trong hệ Mặt Trời trờn hỡnh vẽ

- Xỏc định được : kinh tuyến gốc, cỏc kinh tuyến Đụng và kinh tuyến Tõy ; vĩ tuyến gốc, cỏc vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đụng, nửa cầu Tõy, nửa cầu Bắc và cầu Nam trờn bản đồ và quả Địa Cầu

3

Thỏi độ: Cú niềm tin vào khoa học và cỏch giải thớch khoa học.

4 Định hướng phỏt triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực riờng: Sử dụng quả Địa Cầu, bản đồ, tớnh toỏn

II

CHUẨN BỊ :

1 Giỏo viờn: Quả địa cầu ; Tranh cỏc hành tinh trong hệ Mặt Trời ; Bản đồ tự

nhiờn thế giới ; Ti vi

2 Học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Cõu 1: Nội dung của mụn địa lớ 6 ?

Cõu 2: Cỏch học mụn địa lớ 6 thế nào cho tốt ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong vũ trụ bao la Trỏi Đất của chỳng ta rất nhỏ nhưng nú lại là thiờn thể duy nhất cú sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay, con người luụn tỡm cỏch khỏm phỏ những bớ ẩn của Trỏi Đất Hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu về vị trớ hỡnh dạng

và kớch thước của Trỏi Đất

b Tiến trỡnh hoạt đ ng:ộng:

Trang 2

* Hoạt động 1: (Cá nhân)

- GV treo tranh các hành tinh trong hệ Mặt Trời

(hoặc yêu cầu HS quan sát H 1 tr.6/SGK) cho biết:

+ Gần 2.500 nhà khoa học đang gặp gỡ tại

Prague, cộng hoà Czech đã nhất trí bỏ phiếu loại

sao Diêm Vương ra khỏi danh sách các hành tinh

trong hệ mặt trời

+ Quyết định của Hiệp hội thiên văn quốc tế

(IAU) có nghĩa là các sách giáo khoa giờ đây sẽ

phải viết lại về hệ mặt trời chỉ với 8 hành tinh lớn.

+ Quyết định được đưa ra sau khi các nhà KH

thống nhất những tiêu chí để phân loại một thiên

thể là một hành tinh:

 Nó phải bay trong quỹ đạo quanh mặt trời.

 Nó phải đủ lớn để có hình dạng gần tròn

 Quỹ đạo của nó phải tách bạch với vật thể khác

+ Theo những tiêu chí này, sao Diêm Vương đã tự

mình rơi khỏi bảng xếp loại bởi quỹ đạo hình elip

dẹt của nó cắt qua quỹ đạo của sao Hải Vương.

Từ nay, thiên thể nhỏ bé và rất xa xôi này sẽ bị

“xuống hạng” và được gọi là “tiểu hành tinh”

+ Định nghĩa về hành tinh nêu rõ: hành tinh là

một thiên thể bay trong quỹ đạo quanh M Trời,

với trọng lượng đủ lớn để tạo ra lực hấp dẫn và

quỹ đạo của nó phải tách bạch với các vật thể

khác.

? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt trời ?

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành

tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

(Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo

thứ tự xa dần Mặt Trời Nó là một thiên thể trong

hệ Mặt Trời Hệ Mặt Trời là một bộ phận rất nhỏ

bé trong hệ lớn hơn là hệ Ngân hà (ban đêm có

hình dáng như một con sông bạc có hàng trăm tỉ

ngôi sao giống như Mặt Trời  Ngân hà)

? Ý nghĩa của vị trí thứ 3 ? Nếu TĐ ở vị trí của

sao Kim, Hoả thì nó còn là thiên thể duy nhất

có sự sống trong hệ MT không ? Tại sao ?

(Không vì khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời

là 150 triệu km vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng,

cần cho sự sống)

Chuyển ý : Vị trí của TĐ chúng ta đã rõ Vậy hình

1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Trang 3

dạng, kích thước ra sao ? Chúng ta sang mục 2.

* Hoạt động 2: (Cá nhân)

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh Trái Đất chụp từ vệ

tinh (trang 5), hình 2, 3 (tr.7/SGK) cho nhận xét :

? Trái Đất có hình gì ? (Hình tròn là hình trên

mặt phẳng, hình cầu là khối  Trái Đất là một khối

cầu hơi dẹt ở hai cực)

- GV chỉ vào quả Địa Cầu và nói : đây là mô hình

thu nhỏ của Trái Đất

? Độ dài của bán kính và đường xích đạo Trái

Đất ? Điều này cho thấy TĐ có kích thước ntn ?

- Tổng diện tích : 510 triệu km2

* Hoạt động 3: (Nhóm)

GV quay quả Địa Cầu : Khi ta quay quả ĐC hầu

hết các điểm trên bề mặt quả ĐC đều thay đổi vị

trí Duy nhất có 2 điểm không thay đổi vị trí mà

chỉ quay tại chỗ, đó là địa cực

Nhóm 1:

? Chỉ trên quả Địa Cầu 2 địa cực Bắc, Nam ?

? Chỉ trên Địa Cầu những đường nối liền 2

điểm cực Bắc và cực Nam ?

? Có thể vẽ được bao nhiêu đường như vậy ?

? So sánh độ dài của các đường dọc ?

=> Những đường dọc nối liền 2 điểm cực Bắc và

cực Nam gọi là đường kinh tuyến Chúng ta có thể

vẽ được vô số các đường nối từ cực Bắc Nam,

các đường kinh tuyến có độ dài như nhau  rất khó

để đánh số các kinh tuyến

? Đọc SGK cho biết kinh tuyến gốc là kinh

tuyến bao nhiêu độ, đi qua khu vực nào ?

? Nếu cách 10 vẽ 1 đường KT thì trên quả ĐC

có bao nhiêu đường kinh tuyến ?

? KT đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ ?

? Phân biệt kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ?

? Tìm trên quả ĐC và bản đồ kinh tuyến gốc và

kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc ?

Nhóm 2 :

? Chỉ trên quả Địa Cầu cực Bắc và Nam ?

? Đánh dấu trên quả Địa Cầu những vòng tròn

xung quanh nó ?

? Có thể vẽ được bao nhiêu vòng tròn ?

2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.

a) Hình dạng:

- Trái Đất có hình cầu

- Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

b) Kích thước: Rất lớn

c) Hệ thống kinh, vĩ tuyến

* Kinh tuyến:

- Kinh tuyến: Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu

- Kinh tuyến gốc : là kinh tuyến

số 00, đi qua đài thiên văn Grinuýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)

- Kinh tuyến Đông : những kinh tuyến nằm bên phải KT gốc

- Kinh tuyến Tây : những kinh tuyến nằm bên trái KT gốc

* Vĩ tuyến:

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với các đường kinh tuyến

Trang 4

? So sánh độ dài của các vòng tròn đó ?

=> Những vòng tròn chạy ngang trên quả Địa Cầu

vuông gốc với KT là đường vĩ tuyến Cũng giống

như KT có thể vẽ được vô số các đường VT trên

quả Địa Cầu Nhưng chiều dài các đường VT

không bằng nhau mà ngắn dần từ XĐ về 2 cực

? Đọc SGK cho biết VT gốc là VT bao nhiêu độ,

còn được gọi là đường gì ? (chọn đường VT dài

nhất đánh số 00 làm VT gốc)

? Nếu cách 10 vẽ 1 đường vĩ tuyến thì trên quả

Địa Cầu có bao nhiêu đường vĩ tuyến ?

? Tìm trên quả Địa Cầu vĩ tuyến gốc ?

? Phân biệt vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ?

KL: Tất cả các KT, VT trên quả Địa Cầu đan vào

nhau tạo thành lưới kinh, vĩ tuyến Nhờ đó ta xác

định được vị trí của một điểm nào đó

Chuyển ý : Dựa vào các đường kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc còn giúp ta phân biệt các nửa cầu Đông,

Tây, Bắc, Nam trên quả Địa Cầu

* Hoạt động 4: (Cả lớp)

- GV giới thiệu cho HS thấy rõ cách phân biệt nửa

cầu Đông, nửa cầu Tây:

+ Cách 1: Dựa vào đường kinh tuyến gốc:

 Nửa cầu Đông: từ kinh tuyến gốc (00) sang

phía Đông (bên phải)  kinh tuyến 1800

 Nửa cầu Tây: từ kinh tuyến gốc (00) sang phía

Tây (bên trái)  kinh tuyến 1800

+ Cách 2: Dựa vào vị trí các châu lục trên TĐ:

 Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng

kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu :

Âu, Á, Phi và Đại Dương

 Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh

tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu Mĩ

? Đọc đoạn văn cuối mục 2/tr.7/SGK hãy phân

biệt nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam ?

- Vĩ tuyến gốc : vĩ tuyến số 00, chính là đường Xích đạo (có độ dài lớn nhất)

- Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam : những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam

 Công dụng : Các đường kinh

tuyến, vĩ tuyến dùng để xác định

vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất

* Nửa cầu :

- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T

và 1600Đ, trên đó có các châu:

Âu, Á, Phi và Đại Dương

- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và

1600Đ, trên đó có các châu Mĩ

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

4 Củng cố:

Trang 6

Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10, 100 có bao nhiêu đường kinh tuyến ?

bao nhiêu kinh tuyến Đông, bao nhiêu kinh tuyến Tây ?

Câu 2: Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, 100 có bao nhiêu vĩ tuyến ? bao nhiêu vĩ tuyến Bắc, bao nhiêu vĩ tuyến Nam ?

Câu 3: Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc, cực Nam,

kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam ?

Câu 4: Xác định trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu cực Bắc, cực Nam, kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam ?

5 Dặn dò:

- Học sinh học bài và làm bài tập:

+ HS trung bình, yếu làm các câu hỏi 1, 2/ tr.8/ SGK Làm BT trong tập bản đồ + HS khá, giỏi làm cả phần nâng cao SBT

- Đọc bài đọc thêm tr.8/ SGK

- Chuẩn bị bài mới : “Bài 3 : Tỉ lệ bản đồ”.

+ Đọc kĩ nội dung bài mới

+ Tìm hiểu bản đồ là gì

+ Có mấy loại tỉ lệ BĐ, cách tính

+ Chuẩn bị thước đo khoảng cách, xem lại cách đổi km ra m và ngược lại

IV RÚT KINH

NGHIỆM:

* Ký duyệt giáo án Quảng Thanh ngày 04/09/2018 Tổ trưởng: Nguyễn Thị Ngọc Lan - 

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w