Chuẩn bị bài sau TẬP LÀM VĂN TIẾT 21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN A.. Mục tiêu: - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề b[r]
Trang 1SINH HOẠT LỚP
Sơ kết tuần 10
A Yêu cầu : - Nhận xét các hoạt động trong tuần 10
- Kế hoạch tuần 11
B Chuẩn bị: - Nội dung sơ kết
C Nhận xét các hoạt động - kế hoạch tuần 11
1 Nhận xét chung:
a Đạo đức :
- Nhìn chung các em ngoan lễ phép, đoàn kết với bạn bố, không có hiện tượng vi phạm đạo đức
b Học tập:
- Duy trì tỉ lệ chuyên cần cao
- Đi học đúng giờ, thực hiện tốt nền nếp của trường, lớp
- Học bài khá đầy đủ trước khi đến lớp
- Trong lớp chú ý nghe giảng, phát biểu xây dựng bài
- Phần lớn các em đều có ý thức học tập song vẫn còn một số em chưa cố gắng học ở lớp cũng như ở nhà
c Lao động
- Trong tuần không tổ chức lao động
d Thể dục- vệ sinh
- Có ý thức giữ gìn trờng lớp sạch đẹp
- Thể dục đều, vệ sinh chung sạch sẽ quần áo , chân tay còn một số em chưa sạch
e Các hoạt động khác
- Không có hiện tượng vi phạm an toàn giao thông
- Tham gia đầy đủ các hoạt động chung của lớp, đội
2 Kế hoạch tuần 11
- Tiếp tục duy trì sĩ số
- Đi học đều, đúng giờ
-Thi đua học tập dành được nhiều điểm cao
- Trong lớp trật tự, hăng hái phát biểu
- Tham gia đầy đủ các buổi lao động
- Vệ sinh sạch sẽ, múa hát giữa giờ theo đúng kế hoạch của đội, Y tế
- Đảm bảo an toàn giao thông trên đường đi học
TUẦN 11 Ngày soạn: 19/10/2013
Ngày dạy: Thứ hai 21/10/2013
CHÀO CỜ
Tập trung sân trường
TẬP ĐỌC:
TIẾT 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
A Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
Trang 2- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Các em có khả năng thể hiện quyền riêng tư qua bài Quyền được đi học.
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ: 2 HS đọc bài cũ
3 Bài mới:
- Giới thiệu chủ điểm ( Có chí thì nên)
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên
là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy mô tả những gì em thấy trong hình
vẽ?
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Đọc theo đoạn
+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ L2: Kết hợp giảng từ
- Đọc theo cặp
- Đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn: “Từ đầu… chơi diều”
- Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh GĐ thế nào? Ông thích trò
chơi gì?
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Đọc đoạn 3
- Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó ntn?
- Có chí thì nên
- Những con người có nghị lực ý chí sẽ thành công
- .vẽ những em bé cố gắng trong HT Chăm chú nghe thầy giảng bài
- 1HS đọc bài
- 4 đoạn
Đ1: Từ đầu làm diều để chơi
Đ2: Lên sáu chơi diều
Đ3: Sau vì học trò của thầy
Đ4 Phần còn lại
- Nối tiếp đọc theo đoạn
- Tạo cặp, đọc đoạn
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1, 2 Lớp đọc thầm
- vua Trần Nhân Tông Nhà nghèo Thích chơi diều?
- Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó
… thì giờ chơi diều
* Ý1, 2: Tư chất thông minh của Nguyễn
Hiền
- 1 HS đọc đoạn 3 lớp đọc thầm
- Nhà nghèo, hiền phải bỏ học đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối đến đợi bạn học thuộc bài rồi mượn sách của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, gạch
vỡ, đèn là vỏ trứng Mỗi lần có kì thi Hiền
Trang 3- ND đoạn 3 là gì?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "ông
trạng thả diều"
- Đoạn 4 ý nói gì?
TL nhóm 2
- Câu tục ngữ thành ngữ nào nói đúng ý
nghĩa của câu chuyện?
*Theo em vì sao Nguyễn Hiền có được kết
quả như vậy?
*Câu chuyện khuyên ta điều gì?
c HDHS đọc diễn cảm:
- Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?
- Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh
ngạc đom đóm vào trong"
- NX và cho điểm
- Nêu ND của bài?
4 Củng cố, dặn dò.
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Truyện giúp em hiểu điều gì?
làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
*Ý3: Đức tính ham học và chịu khó của
Hiền
- 1 HS đọc đoạn 4
- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, ham thích chơi diều
*Ý 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm
13 tuổi
- 1 HS đọc câu hỏi 4
- Có trí thì nên
- Vì thông minh và ham học
- Câu chuyện khuyên ta phải có chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Giọng chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách sự thông minh, cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền
- Luyện đọc theo cặp
- 3HS thi dọc diễn cảm
* ND: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- Nguyễn Hiền Ông là người ham học chịu khó nên đã thành tài
- muốn làm được việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
- NX giờ học: Ôn bài CB bài: Có chí thì nên
TOÁN TIẾT 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,… CHIA CHO 10, 100, 1000,…
A Mục tiêu: Giúp hs:
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số TN với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với ( hoặc cho) 10, 100, 1000…
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 4a Hướng dẫn nhân 1 số TN với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10:
- Thực hiện phép nhân
35 x 10 = ?
- 35 x 10 = 350
- Em có NX gì về thừa số 35 với tích
350?
- Qua VD trên em rút ra NX gì?
- Thực hiện phép chia
350 : 10 = ?
- Qua VD trên em rút ra KL gì?
b HDHS nhân một số với 100,1000
hoặc chia 1 số tròn trăm tròn nghìn
cho 100, 1000
35 x 100 = ? 35 x 1000 = ?
3500 : 100 = ? 35000: 1000= ?
- Qua các VD trên em rút ra NX gì?
c Bài tập
Bài 1(T56) : Tính nhẩm
- Thi nêu kết quả nhanh
- Nêu lại NX chung
a.18 x 10 = 180
18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18 000
b 9000 : 10 = 900
9000 : 100 = 90
9000 : 1000 = 9
Bài 2(T59) : Nêu y/c?
VD : 300 kg = …tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy 300 kg = 3 tạ
- 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- 350 gấp 35 là 10 lần
- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0
- 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- 35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000
3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35
- Rút ra KL
- Làm miệng
a 256 x 1000 = 256 000
302 x 10 = 3 020
400 x 100 = 40 000
b 20020 : 10 = 2002
200200 : 100 = 2 002
2002000 : 1000 = 2 002
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Làm bài
- Nêu kết quả
70 kg = 7 yến 10 kg = 1 yến
800 kg = 8 tạ 100 kg = 1 tạ
300 tạ = 30 tấn 10 tạ = 1 tấn
120 tạ = 12 tấn 1 000 kg = 1 tấn
5 000 kg = 5 tấn 1 000 g = 1 kg
4 000 g = 4 kg
4 Củng cố, dặn dò
- NX chung giờ học
- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau
Trang 5Ngày soạan: 19/10/2013
Ngày dạy: Thứ ba 22/10/2013
TOÁN TIẾT 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
A Mục tiêu: Giúp hs:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ:
- Muốn nhân 1 số TN với 10, 100,
1000 ta làm thế nào?
- Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn cho 10, 100, 1000 ta làm thế
nào?
3.Bài mới :
a So sánh giá trị của 2 biểu thức
- Tính giá trị của 2 biểu thức
( 2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)
- NX kết quả
b Viết các giá trị của biểu thức vào ô
trống
- Tính giá trị của biểu thức (a x b) x c
và a x( b xc)
- S2 kết quả ( a x b) x c và a x ( b x c)
trong mỗi trường hợp và rút ra KL?
- (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số
- a x(b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích
( đây là phép nhân có 3 thừa số)
- Dựa vào CTTQ rút ra KL bằng lời?
c Thực hành
Bài1(T61) : Nêu y/c?
a 4 x5 x 3
b 5 x 2 x7 ( HD hs khá giỏi)
Bài 2(T61): Nêu y/c?
- HS nêu
- Làm bài vào nháp ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x ( 3 x 4) = 2 x 12 = 24 = 24
- 2 biểu thức có giá trị bằng nhau
a b c (a x b) xc a x( b x c)
3 4 5 (3x 4) x5 =60 3x(4x5)=60
5 2 3 (5x2) x3 =30 5x(3x2)=30
4 6 2 (4x6) x2 =48 4x(6x2)=48
- Viết vào bảng
- HS nêu( a x b) x c = a x ( b x c)
* Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba
- Nêu kết luận (nhiều hs)
- Tính bằng hai cách(theo mẫu)
- Làm vào vở, 2 HS lên bảng
C1: 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3= 20 x 3= 60 C2: 4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3) = 4 x 15 = 60 C1: 5 x 2 x 7 = ( 5 x 2) x 7 = 10 x7 = 70 C2: 5 x 2 x 7 = 5 x ( 2 x 7) = 5 x 14 = 70
- Tính bằng cách thuận lợi nhất( áp dụng tính
Trang 6a 13 x 5 x 2
b 2 x 26 x 5 ( HD hs khá giỏi)
Bài 3(T61): Giải toán( HD hs khá giỏi)
chất kết hợp của phép cộng )
- Làm bài vào vở
- 13 x5 x 2 =13 x(5 x 2) =13 x 10 = 130
- 2 x26 x 5 = 26 (2 x 5) = 26 x 10 = 260
- Đọc đề, phân tích đề bài, làm bài vào vở Bài giải
Số bộ bàn ghế của 8 lớp là
15 x 8 = 120 ( bộ )
Số học sinh của 8 lớp là
120 x 2 = 240 ( học sinh ) Đáp số: 240 học sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ: ( NHỚ VIẾT) TIẾT 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
A Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng khổ thơ sáu chữ của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
- Làm đúng bài tập 3 (luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn s / x; dấu hỏi / dấu ngã) Làm được bài tập 2a/b
* Các em có khả năng thể hiện quyền riêng tư qua bài.
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhớ viết:
- Đọc 4 khổ thơ đầu của bài viết
- Đọc thuộc lòng
- Những bạn nhỏ trong đoạn thơ đã
mong ước gì?
* Còn em em có ước mơ gì?
- Nêu từ ngữ khó viết?
- Đọc từ khó viết:
- Nêu cách trình bày bài?
- Viết bài
- Chấm 5, 7 bài viết
c Làm bài tập
Bài 2(T105) : Nêu y/c?
- 1, 2 hs đọc
- 1 hs đọc thuộc lòng
- .mình có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành người lớn , làm việc
có ích
- HS nêu
- HS nêu
- HS viết nháp, 1 HS lên bảng
Hạt giống, trong ruột, đúc thành, đáy biển
- HS nêu
- Viết bài và tự sửa lỗi Điền vào chỗ trống
Trang 7Bài 3(T105): Nêu y/c?
- GV giải nghĩa từng câu
a s hay x b.Dấu hỏi hay dấu ngã
- Làm bài tập vào SGK 2 HS lên bảng
- NX,sửa sai
- Làm bài cá nhân
- Đọc bài làm
- Sang, xíu, sức, sức sống, sáng
- Nổi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ
Thủa, phải, hỏi, của, bữa, để, đỗ
- Viết lại cho đúng
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b Xấu người đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- Thi HTL các câu thơ trên
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Luyện viết lại bài Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TIẾT 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
A Mục tiêu:
- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
C Các HĐ dậy và học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1(T106): Nêu yêu cầu của bài?
- Chúng bổ sung ý nghĩa gì?
Bài 2(T 106): Điền vào chỗ trống
- Điền từ: Đã, đang, sắp
Động từ được bổ sung ý nghĩa
- Gạch chân các động từ được bổ sung ý nghĩa: Đến, trút
- Chúng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
a Từ sắp bổ sung ý nghĩa t/g cho ĐT đến Nó
cho biết sự việc diễn ra trong t/g rất gần
b Từ đã bổ sung ý nghĩa cho đt trút Nó cho
biết sự việc được hoàn thành rồi
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc thầm câu văn, đoạn thơ
a Đã thành
b Đã hót, đang xa, sắp tàn
Trang 8Bài 3(T 106): Nêu y/c?
- Thi đua làm bài nhanh, đúng
- Nêu tính khôi hài của truyện?
- 1 HS nêu, lớp đọc thầm
- Thay đổi các từ chỉ thời gian
- Đọc mẩu chuyện vui
- đã - đang
- bỏ từ đang
- bỏ từ sẽ ( thay nó bằng đang)
- Đọc lại truyện
- Nhà bác học tập trung làm việc nên đãng trí mức, được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì hỏi "Nó đang đọc sách gì? "vì ông nghĩ ngưòi
ta vào thư viện để đọc sách, không nhớ là trộm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách
4 Củng cố, dăn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và hoàn thiện lại bài Chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN:
TIẾT 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
A Mục tiêu:
- Nghe và tranh minh hoạ, hs kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện: Bàn chân kì diệu Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện, Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí, giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
* Biết thể hiện quyền được đối xử công bằng, bình đảng.
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu chuyện:
- GV giới thiêu câu chuyện
b Kể chuyện: Bàn chân kì diệu
- Gv kể chuyện
Lần1: Kể và giới thiệu về ông Nguyễn
Ngọc Kí
Lần2: Kể và chỉ tranh minh hoạ.
- Chú ý giọng kể: Thong thả, chậm rãi
c Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
a.Kể chuyện theo cặp
b Thi kể trước lớp
- Kể từng đoạn
- Nghe thầy kể
- Nêu yêu cầu của bài
- Kể tiếp nối theo tranh
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể từng đọan chuyện (nhóm 3 HS)
Trang 9- Kể toàn chuyện
? Em học tập được đièu gì ở anh Kí?
Em cần đối xử với những người như anh
Kí như thế nào?
- Gv nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 1 , 2 hs thi kể
- Nói điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Kí
+ Tinh thần ham học, quyết tâm vượt lên trở thành người có ích
+ Bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn
4 Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 19/10/2013
Ngày dạy: Thứ tư 23/10/2013
TẬP ĐỌC TIẾT 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
A Mục tiêu:
- Biết đọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ với giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: Có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Học thuộc lòng 1 câu tục ngữ
* Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Ông trạng thả diều
- NX, đánh giá cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc:
- Đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- Giải nghĩa 1 số từ
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Gọi HS trả lời
- Chốt ý kiến đúng
- 2 hs đọc theo đoạn
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nối tiếp đọc từng câu tục ngữ
- Luyện đọc trong cặp theo đoạn
- 1, 2 hs đọc 7 câu tục ngữ
- 1 HS đọc câu hỏi 1, lớp đọc thầm
- Xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
1 Có công mài sắt…
Trang 10a Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định
sẽ thành công (Câu 1, 4)
b Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã
chọn ( Câu 2, 5)
c Khuyên người ta không nản lòng khi
gặp khó khăn ( Câu 3, 6, 7)
- Đưa VD minh hoạ
- Chốt ý kiến đúng ý c
* Theo em để rèn luyện chí vượt khó ta
cần làm gì?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Đọc từng câu
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc
- Nhẩm học thuộc lòng cả bài
- Bình chọn bạn đọc hay, đúng
4 Người có chí thì nên…
2 Ai ơi đã quyết thì hành…
5 Hãy lo bền chí câu cua…
3 Thua keo này…
6 Chớ thấy sóng cả…
7 Thất bại là mẹ…
- Đọc yêu cầu Làm bài tập vào SGK
+ Ngắn gọn, ít chữ ( 1 câu) + Có vần, có nhịp, cân đối + Có hình ảnh
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Hs phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu
- Lần lượt đọc 7 câu
- Tạo cặp, luyện đọc -3,4 hs thi đọc toàn bài
- Đọc thuộc từng câu
- Đọc thuộc cả bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Học thuộc lòng bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN TIẾT 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách nhân số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B Đồ dùng dạy học:
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
a Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 :
* 1324 x 20 = ?
- áp dụng tính chất kết hợp của phép
nhân để tách
* Đặt tính: 1324 x 20
Nêu cách thực hiện
- 1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- Làm vào nháp
1234 20 26480 x
Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích