1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần 4 - Phan Thanh Xuân

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu chuyện Một người chính trực các em học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến Thạnh, vị quan đứng đầu triều đại nhà... Phan Thanh Xuaân[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 4

Hai

19 - 9

SHTT Tập đọc Toán Chính tả( nhớ – viết)

Lịch sử

- Chào cờ

- Một người chính trực

- So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

- Truyện cổ nước mình

- Nước Âu Lạc

Ba

20 – 9

Luyện từ và câu Toán Khoa học Kể chuyện

- Từ ghép và từ láy

- Luyện tập

- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

- Một nhà thơ chân chính

21 – 9

Tập đọc Toán Đạo đức Tập làm văn

- Tre Việt Nam

- Yến, tạ, tấn

- Vượt khó trong học tập( Tiết 2)

- Cốt truyện

Năm

22 – 9

Luyện từ và câu Toán Khoa học Kỹ thuật

- Luyện tập về từ ghép và từ láy

- Bảng đơn vị đo khối lượng

- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

- Khâu thường ( Tiết 1)

Sáu

23 – 9

Địa lí

Toán Tập làm văn SHTT

- Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Giây, thế kỉ

- Luyện tập xây dựng cốt truyện

- Sinh hoạt lớp

Trang 2

Tuần 4

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2011

Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục đích yêu cầu

- Hiểu nội dung , ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì

dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài

- Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lới các nhân vật ,

thể hiện rõ sự chính trực , ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- HS có tấm lòng chính trực, bồi dưỡng lòng yêu nước , kính trọng những anh hùng

dân tộc

- GDKNS:

+ Xác định giá trị

+ Tự nhận thức về bản thân

+ Tư duy phê phán

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài và nêu nội dung bài

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :

- Giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng

Câu chuyện Một người chính trực các em

học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một

danh nhân trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô

Hiến Thạnh, vị quan đứng đầu triều đại nhà

- Hát

- Người ăn xin

- HS đọc bài và nêu nội dung bài

Trang 3

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện đọc:

- Chia đoạn:

> Đoạn 1: Từ đầu … vua Lí Cao Tông

> Đoạn 2: Tiếp … thăm Tô Hiến Thành

được

> Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- HS luyện đọc từ khó Kết hợp giải nghĩa

các từ ở mục chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- HS nhận xét

- Đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1 : ( từ đầu … là vua Lí Cao Tông)

- Đoạn này kể chuyện gì ?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành được thể hiện như thế

nào ?

* Đoạn 2 : Tiếp theo … thăm Tô Hiến

Thành được

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên săn sóc ông ?

* Đoạn 3 : Phần còn lại.

- Tô Hiến Thanh tiến cử ai sẽ thay thế ông

đứng đầu triều đình ?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như

- HS nhắc lại

- HS đọc từng đoạn

- Đọc thầm phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- HS nhận xét

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông

- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh của ông, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử , còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mính

Trang 4

thế nào ?

- HS thảo luận theo nhóm

- HS trả lời

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

- HS nêu nội dung bài

- Nhận xét ghi bảng: Bài văn ca ngợi sự

chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì

nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi

tiếng cương trực thời xưa

d Đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu bài văn Chú ý: phần đầu

đọc với giọng kể: thong thả, rõ ràng; Phần

sau, lời Tô Hiến Thành được đọc với giọng

điềm đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ

kiên định

- HS luyện đọc diễn cảm theo vai

Một hôm, Đỗ thái hậu và vua đến thăm

ông, hỏi:

> Nếu chẳng may ông mất thì ai là người

sẽ thay ông?

Tô Hiến Thành không do dự, đáp:

> Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá

Thái hậu ngạc nhiên/ nói:

> Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao

không tiến cử?

Tô Hiến Thành tâu:

> Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi/ thì

thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người

tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung

- HS thi đọc diễn cảm theo vai

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố

- HS nhắc lại tựa bàiø

- HS đọc lại bài và nêu nội dung bài

- HS thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước

- HS nêu nội dung bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo vai

- Thi đọc diễn cảm phân vai

- HS nhắc tựa bài

- HS đọc lại bài và nêu nội dung bài

- HS theo dõi

Trang 5

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: Trung thực trong học tập

5 Nhận xét - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị: Tre Việt Nam

Toán

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh hai số tự nhiên

- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

- Biết cách so sánh hai số tự nhiên.

- Bài tập cần làm : Bài 1( cột 1), Bài 2( a, c), Bài 3( a)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bảng phụ, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Kiểm tra Bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết số thành tổng

2387 = 2000 + 300 + 80 + 7

59 645 = 50 000 + 9000 + 600 + 40 + 5

654 791=600 000+50 000 + 4000 + 700 + 90 +

1

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em học toán bài: So sánh và

xếp thứ tự các số tự nhiên

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh

hai số tự nhiên

- Hát

- Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

- HS viết số thành tổng

- HS nhắc lại

Trang 6

* Đặc điểm về sự so sánh được của hai số

tự nhiên:

- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120,

395 – 412, 95 – 95

- HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé

hơn, số nào bằng nhau( trong từng cặp số đó)?

- Nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định

được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia

Ta có thể nhận xét: bao giờ cũng so sánh được

hai số tự nhiên

* Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác

nhau: ( 100 – 99, 77 –115 )

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự

nhiên có số chữ số không bằng nhau?

- Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

> Nêu ví dụ: 145 – 245

+ HS nêu số chữ số trong hai số đó?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự

nhiên có số chữ số bằng nhau?

- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:

+ HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải

làm như thế nào?( kiến thức này đã được học ở

bài so sánh số có nhiều chữ số)

 Trường hợp số tự nhiên đã

được sắp xếp trong dãy số tự nhiên:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế

nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế

nào?

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong

dãy số tự nhiên em có nhận xét gì?

- GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

- HS nêu

- HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên

- Có 3 chữ số

- Có 2 chữ số

- Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

- HS nêu

- Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

- HS nêu

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại

- Số 0

- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn

Trang 7

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì

như thế nào?( ví dụ: 1 so với 5)

+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự

nhiên bé nhất?

c Hướng dẫn HS nhận biết về khả năng sắp

xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định

- Đưa bảng ï có viết nhóm các số tự nhiên như

trong SGK

- HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và theo

thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

+ Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các

số đó?

+ Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

d Thực hành

* Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở + Bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

1234 > 999 ? 8754 < 87 540

39 680 = 39000 + 680

- Cột 2 Dành cho HS khá giỏi.

=> Chú ý:

Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”:

ví dụ : 1 234 > 999 ; 999 < 1 234

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài tập bảng con + Bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

Viết số theo yêu cầu từ bé đến lớn

a) 8316 ; 8136 ; 8361

b) Dành cho HS khá giỏi.

c) 64 831 ; 64 813 ; 63 814

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài bảng lớp + Bảng con

- Nhận xét sau73 sai

( 1 < 5)

- Số 0

- HS làm việc với bảng con

- HS nêu

- Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên

vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở + Bảng lớp

- HS làm bài

- HS sửa

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài bảng lớp + Bảng con

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài bảng lớp + Bảng con

>

<

=

Trang 8

b 1942 ; 1978 ; 1952 ; 1984

a Dành cho HS khá giỏi.

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

+ Số tự nhiên bé nhất là số nào?

- GDHS: Thuộc các qui tắc

5 Nhận xét - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài mới

- HS nhắc lại

- HS nêu

Chính tả( nhớ – viết) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Nhớ viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi… đến nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ truyện cổ nước mình

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng

- Lớp cĩ nhiều HS khá, giỏi nhớ - viết được 14 dịng thơ đầu( SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu

hãy tìm các từ:

+ Phía Nam: tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/

dấu ngã

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài

thơ Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính

tả phân biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng

b Hướng dẫn viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Hát

- Cháu nghe câu chuyện của bà

- Tìm từ trong nhóm

+ Phía Nam: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…

Trang 9

- Đọc bài chính tả

- HS đọc đoạn thơ

+ Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước

nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn

khuyên con cháu điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS đọc và viết các từ vừa tìm được vào bảng

con, kết hợp phân tích tiếng các từ: truyện cổ,

sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,

* Viết chính tả

- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát

- HS viết chính tả

* Chấm, chữa bài

- Đọc bài cho HS soát lại

- HS tự chữa lỗi

- Chấm 4 vở của HS nhận xét

- HS viết bảng lớp + Nháp các lỗi mà lớp viết

sai nhiều

- Nhận xét tuyên dương

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS làm xong trước lên làm trên bảng

- HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

> Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh

diều.

- HS đọc lại câu văn

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Viết đúng chính tả

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chữa lỗi

- Xem bài mới

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- HS viết bảng lớp

- HS nhớ và viết

- HS soát lại

- HS tự chữa lỗi

- HS viết bảng lớp + Nháp

- HS đọc yêu cầu

- Dùng bút chì viết vào VBT

- HS làm bài bảng lớp

- HS đọc thành tiếng

- HS nêu

Trang 10

Lịch sử NƯỚC ÂU LẠC

I Mục đích yêu cầu:

HS biết

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

II Đồ dùng dạy học :

- Hình ảnh minh hoạ

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

Họ và tên: ………

Lớp: 4B

Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống

của người Lạc Việt & người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa điểm

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ nhiều điểm giống nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Nước Văn Lang ra đời ở đâu và vào thời

gian nào?

+ Đứng đầu nhà nước là ai?

+ Giúp vua có những ai?

+ Dân thường gọi là gì?

+ Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

- Nhận xét ghi điểm

- Hát

- Nước Văn Lang

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 11

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em học chính tả bài: Nước Aâu

Lạc

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- HS đọc SGK và làm phiếu học tập

- Hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của

người Âu Việt và người Lạc Việt có nhiều

điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau

* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là

gì?

- GV( hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An

Dương Vương

- GV mô tả về tác dụng của nỏ và thành Cổ

Loa( qua sơ đồ)

* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- HS đọc SGK

- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà

lại thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay

Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu

Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An

Dương Vương

4 Củng cố:

- Em học được gì qua thất bại của An Dương

Vương?

- Cho HS đọc lại nội dung tóm tắc trong SGK

* GDHS:Cảnh giác với người xấu

5 Dặn dò:

- HS nhắc lại

- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô

 để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

- Xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ

- HS đọc to đoạn còn lại

- HS đọc

- HS thảo luận

- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố

- HS trả lời và nêu ý kiến của riêng mình

- HS tả lời

- HS đọc trong sách

- HS theo dõi

Trang 12

- Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách

đô hộ của phong kiến phương Bắc

Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011

Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của TV, ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau( từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại với nhau( từ láy)

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và từ láy

- Biết được phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản( BT1); tìm được từ ghép, từ láy của tiếng đã cho( BT2)

- HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển HS

- Bảng phụ, SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài

- Tìm các từ có chứa tiếng hiền, ác

- Điền vào chỗ chấm

Hiền như bụt( đất) Dữ như hổ( cọp)

- Hát

- MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

- HS làm bài tập

- HS tìm

- HS lên bảng làm

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w