1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ĐỀ THI CKI. L3.17-18

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết.. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.[r]

Trang 1

Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 2017 - 2018

Môn : Toán – Lớp 3

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và

số điểm

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Số và phép tính: cộng, trừ

trong phạm vi 1000; nhân

(chia) số có hai, ba chữ số

với (cho) số có một chữ

số.

Đại lượng và đo đại

lượng: các đơn vị đo độ

dài.

Yếu tố hình học: góc

vuông, góc không vuông.

Giải bài toán bằng hai

phép tính.

Tổng

Trang 2

Họ và tên:

Lớp :

SBD:

Phòng thi số:

TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2017 - 2018 MÔN: TOÁN-LỚP 3 Ngày kiểm tra:

GK1 KÝ SỐ M.MÃ GK2 KÝ SỐ TT ĐIỂM NHẬN XÉT: SỐ M.MÃ PHẦN I: Trắc nghiệm( 5đ) Bài 1: (1đ) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm: a) 10 ; 15 ; 20 ;……….;…………;…………

b) 17 ; 21 ; 25 ;……….;………….;………….

Bài 2: (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trảlời đúng: Tìm 1 2 của 52 ngày

A 8 ngày B 54 ngày C 26 ngày D 27 ngày

Bài 3: ( 1đ ) Điền số thích hợp vào chỗ trống: 3 m 8 cm = …………cm 5m 4dm = …… dm

Bài 4: ( 1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Một lớp học có 26 học sinh, trong đó có 1 2 là số học sinh khen thưởng Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh khen thưởng? A 10 học sinh khen thưởng B 12 học sinh khen thưởng

C 13 học sinh khen thưởng D 15 học sinh khen thưởng

Bài 5: ( 1đ) Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiều rộng 25 m

A 120 m B 60m C 102 m D 600 m

Trang 3

ẦN II : PHẦN TỰ LUẬN ( 5đ):

Bài 6 ( 2đ): Đặt tính rồi tính :

416 + 108 652 - 247 308 x 3 918 : 7

.

.

.

.

.

Bài 7: ( 0,5đ ) Tính giá trị của biểu thức

75 + 25 x 2 =

.

Bài 8 ( 1đ): Tìm x :

a) 910 - x = 105 x 6 b) x : 3 = 316

.

.

.

………

Bài 9 ( 1,5 đ):

Theo kế hoạch, một tổ sản xuất phải dệt 400 chiếc áo lên Người ta đã làm được 1/5 kế hoạch đó Hỏi tổ đó còn phải dệt bao nhiêu chiếc áo len nữa ?

.

.

.

.

………

Trang 4

Phần Câu Đáp án Điểm

PHẦN I 1-5 Mỗi câu đúng (1đ)

Bài 1: a) 12 ; 18 ; 24 ;32 ; 36 ;42 ( 0,5đ )

b)18 ; 21 ; 24 ; 27; 30 ; 33 ( 0,5đ )

Bài 2: D Bài 3 a) 38 dm b) 504 cm Bài 4: D Bài 5: A

5 đ

PHẦN II 6 Mỗi bài đúng đạt 0,5 đ

Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0, 25 đ (Kết quả đúng, đặt tính sai không được điểm)

2điểm

7 Tính được 15 x 2 =30

75 + 30 = 105

(0,25điểm) (0,25điểm)

7 Tìm x đúng bài a được 0,75đ; b) được 0,25 đ 1 điểm

8 Số chiếc áo len đã làm là:

400 : 5 = 80 ( chiếc áo )

Số chiếc áo len còn phải dệt là:

400 – 80 = 320 ( chiếc áo ) Đáp số : 320 chiếc áo

(0,25điểm) (0,5 điểm) (0,25điểm) (0,25điểm) (0,25điểm)

Ma trận đề kiểm tra định kì học kì I – Năm học : 2017 - 2018

Môn : Tiếng Việt – Lớp 3

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu

và số

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Trang 5

Nghe

-nói

Kết hợp trong đọc và viết chính tả

Số điểm 1,0 8 0,5 1,5 1,5 7,5 3,5 9 8

Họ và tên:

Lớp :

SBD:

Phòng thi số:

TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2017 - 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Ngày kiểm tra:

GK1 KÝ SỐ M.MÃ

SỐ TT

Đọc thành tiếng (4 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

1.Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)

2 Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)

3 Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)

4 Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)

5.Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)

II Đọc hiểu ( 6 điểm)

BÀI HỌC CỦA GÀ CON

Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con,

Trang 6

bay lên cành cây để trốn Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu

Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi

Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

- “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”

Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:

- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa

Theo Những câu chuyện về tình bạn

1 Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? (0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Gà con sợ quá khóc ầm lên

B Gà con vội vàng nằm giả vờ chết

C Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con

D Cả A và B

2 Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vịt con hoảng hốt kêu cứu

B Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết

C Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh

D Vịt con bay lên cành cây để trốn

3 Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? ( 0.5)

4 Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? ( 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con

B Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn

C Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi

D Vì Vịt con không tốt bụng, đã không cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn

5 Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? ( 1)

Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em.

6 Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (1)

7 Hãy viết tìm 1 câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa theo mẫu “

Ai làm gì?” (0.5)

8 Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau: (0.5)

Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống

Trang 7

9 Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: ( 1)

II Viết ( 10 điểm) 1 Chính tả ( 4 điểm)

2 Tập làm văn (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn( từ 5 đến 7 câu hoặc dài hơn ) Hãy nói về quê hương em hoặc nơi em đang ở theo gợi ý sau: 1 Quê em ở đâu? 2 Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương? 3 Cảnh vật đó có gì đáng nhớ? 4 Tình cảm của em với quê hương như thế nào?

Vịt con đáp

- Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà

Trang 8

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT

1/ Đọc thành tiếng các bài : ( 4 đ )

Yêu cầu học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong các bài sau :

1.Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)

2 Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)

3 Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)

4 Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)

5.Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)

* Đọc tiếng (2.5 điểm):

-Đúng tiếng từ 1 điểm (Sai dưới 3 tiếng : 0,2 đ, sai từ 3-4 tiếng 0,25đ, sai từ 5-8 tiếng 0,5đ, sai từ 9 - trên 10 tiếng 0đ) ;

-Ngắt nghỉ hơi đúng 0,5đ (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ ở 1, 2 dấu câu); không ngắt nghỉ đúng 3-4 dấu câu 0,25đ; không ngắt nghỉ hơi đúng 5 dấu câu trở lên : 0đ

-Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu 1đ

2/Phần đọc hiểu:

Trả lời đúng mỗi câu 0,5 điểm

Câu 5: ( 1 đ) (Căn cứ vào bài làm của học sinh)

Câu 6: ( 1 đ) (Căn cứ vào bài làm của học sinh)

Câu 7 (0.5 đ) (Căn cứ vào bài làm của học sinh)

Câu 8: (0.5đ) Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.

Câu 9: ( 1đ)

Vịt con đáp:

Trang 9

Cậu đừng nói thế, chúng mình là bạn mà.

II/Chính tả: ( 2 điểm) Cửa Tùng (T109/T1)

( Viết từ : Từ Cầu Hiền Lương, thuyền xuôi đến…… đổi sang màu xanh lục )

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,2 điểm

2/ Tập làm văn ( 6 điểm)

- Học sinh viết được một đoạn văn 7 đến 10 câu , trình bày sạch sẽ, dùng từ đúng , đủ nội dung, không mắc lỗi chính tả được 2 điểm

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm : 2; 1,5; 1; 0,5

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:13

w