1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THI ĐỀ T-TV GKII. 17-18

19 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 40,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Câu “ Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau..[r]

Trang 1

Trường TH Nguyễn Công Sáu

Họ và tên: ………

Lớp : ………

Số BD : …… Phòng :……

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học : 2017-2018 Môn : Tiếng Việt Lớp 4 Ngày kiểm tra : ………

GT 1 ký MẬT MÃ GT 2 ký STT ………

Điểm Nhận xét:

Chữ ký giám khảo MẬT

MÃ STT

I ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 3 điểm)

* Chọn 1 trong 7 bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 và trả lời câu hỏi (HT bốc thăm)

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 7 điểm)

1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :

CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU

Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng Mỗi lần

được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà Lần đó, Sáu bị giặt bắt Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo

Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù

sẽ nổi giận phản đối Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc, Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hi sinh lại bình

tĩnh đến thế Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc mình tặng cho người lính Âu Phi Chị

đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và cất cao giọng hát

Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “Tao chỉ biết

đứng, không biết quỳ”

Một tiếng hô : “Bắn”

Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống Máu chị thấm ướt bãi cát

Trích trong quyển Cẩm nang đội viên

* Khoanh vào trước ý trả lời đúng:

Câu 1( 1đ) Chị Sáu tham gia hoạt đọng cách mạng khi chị bao nhiêu tuổi?

A Mười lăm tuổi

B Mười sáu tuổi

C Mười bốn tuổi

D Mười hai tuổi

Câu 2( 0,5đ) Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Côn Đảo trong hoàn cảnh

nào?

A Chị luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

B Chị đã tham gia hoạt động cách mạng

C Chị Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước

D Hoàn thành công việc các anh giao

Trang 2

Câu 3( 1đ): Khi bị giam trong ngục, thái độ của chị Sáu như thế nào?

A Lạc quan, yêu đời, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước

B Luôn tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước

C Không sợ chết

D Kiên cường , dũng cảm

Câu 4( 1đ) Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu khi đối diện với cái chết như thế nào?

A Vui vẻ cất cao giọng hát

B Bình tĩnh, vui vẻ cất cao giọng hát

C Bình tĩnh

D Bất khuất, kiên cường

Câu 5 ( 0,5) Hãy cho biết nghĩa của từ “lạc quan” là gì?

A Cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp.

B Luôn sống vui vẻ, thoải mái.

C Không biết buồn phiền.

D Luôn lo sợ buồn phiền.

Câu 6 ( 1 đ) Nối tác dụng của dấu gạch ngang.

A B

a) Trám đen có hai loại :

-Trám đen tẻ

- Trám đen nếp

b)Một lần, bác sĩ Ly-một

người nổi tiếng nhân từ -đến

thăm bệnh cho ông chủ quán

trọ

c) Cô giáo khen

- Em giỏi lắm!

Câu 7(0,5đ): Qua câu chuyện trên em thấy chị Võ Thị Sáu là người như thế nào ?

Viết câu trả lời của em :

Câu 8(1 đ): Tìm trong bài một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn và xác định chủ ngữ và vị

ngữ?

Câu 9(0,5đ): Chuyển câu kể sau thành câu cảm.

Lan hát hay

1 Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

2 Các ý trong một đoạn liệt kê

3 Phần chú thích trong câu

Trang 3

Trường TH Nguyễn Công Sáu

Họ và tên: ………

Lớp : ………

Số BD : …… Phòng :……

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học : 2017-2018 Môn : Tiếng Việt Lớp 4 Ngày kiểm tra : ………

GT 1 ký MẬT MÃ GT 2 ký STT III PHẦN VIẾT 1 Chính tả:

2 Tập làm văn ( 8 điểm) Đề : Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em

Trang 4

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ II

NĂM HỌC: 2017-2018 HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM

1 ĐỌC VĂN BẢN (3 điểm)

A Phần đọc( 2 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm

+ Đọc sai 3 tiếng đến 5 tiếng: 0,25 điểm

+ Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm

+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm

+ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75 tiếng/phút): 0,5 điểm

+ Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm

+ Đọc trên 2 phút: 0 điểm

B Trả lời câu hỏi (1 điểm)

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC HIỂU VĂN BẢN & KIẾN THỨC TV

Ý

c -1 b- 3

a -2

II Kiểm tra viết : Trống đồng Đông Sơn (TV4-tập 2/17- Viết từ đầu đến ……… hươu nai có gạc,…)

1 Chính tả : - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình

thức bài chính tả: 2 điểm

Trong đó:

+ Tốc độ viết đạt yêu cầu (85 chữ/15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ

+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

Trang 5

Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết

hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 -10: 0,5 đ, trên 10 lỗi 0 đ

Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ tính 1 lần lỗi

2 Tập làm văn (8 điểm)

Tả được đồ vật (chiếc cặp sách) của em hoặc của bạn, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần

Thang điểm cụ thể:

- Mở bài: (1đ) Giới thiệu đồ vật mà em định tả

- Thân bài: (4 đ) Tả bao quát hình dáng,

Tả những đặc điểm nổi bật của đồ vật em thích theo trình tự hợp

lí ,có sử dụng một số biện pháp tu từ

- Kết bài: (1 đ) Nêu tình cảm của mình đối với đồ vật đó

- Trình bày:

+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng

+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực

+ Sáng tạo (1 điểm) Bài viết có sự sáng tạo

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5

Trang 6

MÔN TOÁN - LỚP 4

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2017-2018 Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu

và số điểm

TN TL TN T L TN TL TN TL

Số học: Khái niệm về PS,

tính chất cơ bản của PS,

PS bằng nhau, rút gọn, so

sánh PS, viết các PS theo

thứ tự từ lớn đến bé và

ngược lại

Cộng, trừ, nhân, chia hai

phân số, các phép tính với

số TN, tính giá trị của biểu

thức các PS, tìm thành

phần chưa biết của PS

Số điểm

1, 0

2, 0

1,

Đại lượng và đo đại

lượng:

Chuyển đổi, thực hiện

phép tính với số đo khối

lượng, diện tích , thời gian

Số điểm

0, 5

Yếu tố hình học:

Nhận biết hình bình hành

và một số đặc điểm của

nó; tính diện tích hình chữ

nhật, hình bình hành

Số điểm

1, 0

Giải toán có lời văn: Giải

bài toán có đến 3 bước

tính với các số tự nhiên

hoặc phân số trong đó có

các bài toán: Tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của

hai số đó; tìm phân số của

một số

Số điểm

2, 0

Tổng cộng

Số điểm

1, 0

2, 0

3,

2,

Tỷ lệ

Trang 7

Trường TH Nguyễn Công Sáu

Họ và tên: ………

Lớp : ………

Số BD : …… Phòng :……

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học : 2017-2018 Môn : TOÁN Lớp 4 Ngày kiểm tra : ………

GT 1 ký MẬT MÃ GT 2 ký STT ………

Điểm Nhận xét:

Chữ ký giám khảo MẬT MÃ STT I.Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1 (1đ) : Phân số nào dưới đây bằng phân số 34? A 2025 B.1220 C 1615 D 1216 Câu 2 (0,5đ): Trong các phân số: 1315; 1422; 159 ; 117 Các phân số đã tối giản là những phân số nào? A 1422; 117 B 117 ; 1315 C 1315; 159 D 1422; 159 Câu 3 (0,5đ): Phân số lớn nhất trong các phân số 34; 77; 32; 21là: A 34 B 77 C 32 D 21 Câu 4 (1đ): Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp? A 25 B 23 C 35 D 32 Câu 5 (0,5đ): Phân số bé hơn 1 là phân số nào? A 1718 B 1110 C 2119 D 1818 Câu 6 (0,5đ): Viết số thích hợp vào chỗ chấm để 59dm2 90cm2 = cm2 là: A 9950 B 9905 C 5990 D 9590 PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 7 (1đ): Hình bình hành có độ dài đáy là 55dm, chiều cao là 9 dm Tính diện tích hình bình hành đó là?

Câu 1 (2đ): Tính a) 127 + ¿ 3 4=

Trang 8

b)

4

5×

¿

¿

5

7 =

c) 233

5 =

d) 23:2

5 =

Câu 2 (2đ): Lớp 1A có tất cả 40 học sinh Số học sinh nam bằng 35 số học sinh nữ Tính số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 1A

Bài giải

Câu 3 (1đ): Tính giá trị biểu thức: (45+

4

10)×5 −17

5

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

MÔN TOÁN LỚP 4 - NĂM HỌC 2017-2018 PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: (1đ) D; Câu 2: (0,5đ) B 1315; 117 ; Câu 3: (0,5đ) D 32

Trang 9

Câu 4: (1đ) A 25; Câu 5: (0,5 đ) A 1718; Câu 6: (1đ) C 5990 cm2

PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: (2đ) (Mỗi ý đúng được 0,5đ)Phải trình bày đúng các bước

Ví dụ: a) 127 + ¿ 3

4= 127 + ¿ 9

12= 1612

Câu 2: (2đ)

Bài giải

Vẽ sơ đồ rồi thức hiện theo các bước 0,25 đ

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau: 0,5 đ

Số học sinh nam: 0,5 đ

Số học sinh nữ: 0,25 đ

Đáp số: Nam sinh: 0.25 đ

Nữ sinh: 0,25 đ

Câu 3 (1đ): Tính giá trị biểu thức:

(45+

4

10)×5 −17

5

¿

6

5× 5−

17 5

¿

¿

¿ 30

5

17

5 =

13 5

¿

¿

MA TRẬN ĐỀ MÔN TOÁN– LỚP 5

Mạch kiến thức

ĐIỂM SỐ TN

KQ

TL HT

K KQ TN TL HT K KQ TN TL HT K KQ TN TL HT K KQ TN TL HT K

YẾU TỐ HÌNH

HỌC : chu vi,

diện tích, thể

Trang 10

tích các hình

Đại lượng và

đo đại lượng:

thời gian, thể

tích

THỰC HIỆN

+; -; X; :

SỐ ĐO THỜI GIAN

GIẢI TOÁNCÓ LỜI

VĂN

Giải bài toán

có đến ba,

bốn phép

tính với nội

dung hình

học

DÀNH CHO HỌC

SINH NĂNG KHIẾU

Giải bài toán

có thể tích

hình học

TỔNG SỐ

Trường TH Nguyễn Công Sáu

Họ và tên;………

Lớp :………

Số BD:……… Phòng:……

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II

Năm học: 2017-2018 Môn : Toán; Lớp 5 Ngày kiểm tra:…………

GT1ký SỐ MẶT MÃ

Trang 11

Điểm: Lời nhận xét: ……….

………

………

Chữ ký giám khảo SỐ MẶT MÃ STT ĐỀ THI Thời gian 40phút (không kể thời gian chép đề) Bài 1: (2đ )Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất a) Hình tam giác có cạnh đáy 14cm, chiều cao 5cm Diện tích của hình tam giác đó là: A 60cm2 B 35 cm2 C 120cm2 D 30cm2 b) Một hình thang có độ dài của hai đáylà 5,2m và chiều cao 1,5m thì diện tích hình thang đó là: A 3,9m2 B 15,6m2 C 7,8m2 D 78m2 c) Chu vi hình tròn có đường kính d = 2,5dm là: A 4710dm B.4710dm2 C 47,1dm D 7,85dm d) Một hình lập phương có cạnh 5 dm Thể tích của hình lập phương đó là: A 125 B 125dm C 125 dm2 D 125dm3 Bài 2/Viết số thích hợp vào chỗ trống: (1đ) a) 1,50 m3 = dm3 b) 9 dm3 37 cm3 = dm3

c) 3giờ 6 phút = giờ d) 2 năm 3 tháng = tháng Bài 3: Đặt tính rồi tính (3điểm) a)7 giờ 25 phút + 2 giờ 35 phút ………

………

………

………

b) 13 năm 6 tháng – 8 năm 8 tháng ………

………

………

………

c) 11 giờ 21 phút x 3 ………

………

………

………

d)12 phút 15 giây : 5 ………

………

Bài 4:Bài toán: (2,5điểm)

Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 7,5m, chiều rộng 6,5m, chiều cao

3,5m Người ta quét vôi bên trong bốn bức tường xung quanh phòng học Hỏi diện tích

cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa là 7,5 m2

Trang 12

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

Bài 5:(1,5điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 2,5m, chiều cao 3m Mức nước trong bể đã chứa cao bằng25chiều cao của bể Hỏi đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa thì đầy bể? (Biết rằng 1 lít = 1 dm3) ………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

………

………

………

………

………

Đáp án Toán 5, KG2- 17-18 I/ Kiểm tra đọc: (5đ)

Bài 1: (2đ)Đúng mỗi câu:0,5đ

Trang 13

Bài 2/Viết số thích hợp vào chỗ trống: (1đ) Đúng mỗi câu:0,25đ

a/ 1,50 m3 = dm3 b/9 dm3 37 cm3 = dm3 c/ 3giờ 6 phút = giờ d/2 năm 3 tháng = tháng

Bài 3: Đặt tính rồi tính (3điểm)

- Đúng mỗi câu: a, b: 0,5đ

- Đúng mỗi câu: c, d: 1đ

Diện tích xung quanh lớp học là:

Diện tích cần quát vôi là:

Đáp số: (0,5đ)

Bài 5: (1,5đ) Bài giải

Chiều cao mực nước đã chứa của bể là:

Chiều cao mực nước cần đổ thêm vào bể là:

Sô lít nước cần đổ thêm cho đầy bể là:

Đáp số: 0,25 đ

MA TRẬN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN & KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – GIỮA KÌ II

NĂM HỌC: 2017-2018

T

T

Trang 14

HIỂU VĂN BẢN

SỐ CÂU

CÂU SỐ

SỐ ĐIỂ M

2

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

SỐ CÂU

CÂU SỐ

SỐ ĐIỂ M

TỔNG SỐ

CÂU

SỐ CÂU

SỐ ĐIỂ M

Trường TH Nguyễn Công Sáu

Họ và tên: ………

Lớp : ………

Số BD : …… Phòng :……

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

Năm học : 2017-2018 Môn : Tiếng Việt-Lớp 5 Ngày kiểm tra : ………

GT 1 ký MẬT

GT 2 ký STT ………

xét:

Chữ ký giám khảo MẬT

Trang 15

STT

A Kiểm tra đọc ( 10 đ )

I Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 đ ):

Câu 1: (2đ) Bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 7 bài tập đọc ở SGK

Câu 2 : (1đ) Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt ( 7 đ ): Thời gian 35 phút

III.Đọc thầm bài TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ và làm bài tập:

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ

cỏ chân đê Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về Đời người ai cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn

Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia

và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm

Theo Nguyễn Hoàng Đại

Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây

( từ câu 1 đến câu 8)

Câu 1: Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?

A Đêm trăng B Đồng ruộng C Con đê D Trường học

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

Câu 2: Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w